Quyết định 309/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 309/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Hương Khê được phân bổ trong năm 2021 là 126.293,93 ha, cụ thể cho từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 117.300,10 ha (tỷ lệ 92,88%). Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm diện tích nhiều nhất với 50.800,24 ha (40,22%); tiếp theo là đất rừng phòng hộ với 30.966,58 ha (24,52%); đất rừng đặc dụng là 17.311,10 ha (13,71%); đất trồng cây lâu năm là 9.661,17 ha (7,65%); đất trồng lúa là 4.312,55 ha (3,41%), bao gồm 3.916,59 ha đất chuyên trồng lúa nước và 396,00 ha đất trồng lúa nước còn lại; đất trồng cây hàng năm khác là 3.834,77 ha (3,04%); đất nông nghiệp khác là 281,06 ha (0,22%) và đất nuôi trồng thủy sản là 132,56 ha (0,10%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 7.871,09 ha (tỷ lệ 6,23%). Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm 2.979,11 ha (2,36%); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 1.850,90 ha (1,47%); đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 900,36 ha (0,71%); đất ở tại nông thôn chiếm 876,99 ha (0,69%); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 494,53 ha (0,39%); đất quốc phòng chiếm 290,45 ha (0,23%); đất ở tại đô thị chiếm 93,08 ha (0,07%); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm chiếm 77,78 ha (0,06%); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 75,79 ha (0,06%); đất cơ sở tôn giáo chiếm 46,30 ha (0,04%); đất phi nông nghiệp khác chiếm 38,49 ha (0,03%); đất thương mại, dịch vụ chiếm 35,40 ha (0,03%); đất cơ sở tín ngưỡng chiếm 33,50 ha (0,03%); đất sinh hoạt cộng đồng chiếm 31,66 ha (0,03%); đất xây dựng trụ sở cơ quan chiếm 20,64 ha (0,02%); đất có di tích lịch sử - văn hóa chiếm 10,31 ha (0,01%); đất bãi thải, xử lý chất thải chiếm 5,78 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp chiếm 5,77 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng chiếm 2,41 ha và đất an ninh chiếm 1,80 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 1.122,74 ha (tỷ lệ 0,89%).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2021
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể đối với từng loại đất:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 243,76 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất bị thu hồi nhiều nhất với 126,62 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 57,18 ha; đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 40,05 ha; đất trồng lúa thu hồi 9,13 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất nông nghiệp khác thu hồi 5,50 ha; đất rừng phòng hộ thu hồi 4,60 ha; và đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 0,68 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 15,14 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: Đất phát triển hạ tầng 5,67 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2,50 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 2,20 ha; đất ở tại đô thị 1,66 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 1,10 ha; đất ở tại nông thôn 0,86 ha; đất thương mại, dịch vụ 0,86 ha; và đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,29 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 157,61 ha. Trong đó bao gồm: Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp là 64,12 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 52,38 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 21,21 ha; đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 9,12 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất nông nghiệp khác chuyển sang phi nông nghiệp là 5,50 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp là 4,60 ha; và đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 0,68 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 62,50 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 5,16 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021
Kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển đạt tổng cộng 10,20 ha, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng cộng 3,00 ha, bao gồm 1,50 ha đất trồng cây hàng năm khác và 1,50 ha đất nuôi trồng thủy sản.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng cộng 7,20 ha, bao gồm: Đất phát triển hạ tầng 3,00 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 2,00 ha; đất thương mại, dịch vụ 1,00 ha; đất ở tại đô thị 0,61 ha; đất ở tại nông thôn 0,49 ha; và đất an ninh 0,10 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo kế hoạch được triển khai đúng quy định pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê: Có trách nhiệm công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Các đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hương Khê và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 309/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN HƯƠNG KHÊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Nghị quyết số 256/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 27/5/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Khê; Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Khê;
Xét đề nghị của UBND huyện Hương Khê tại Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 11/01/2021 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Khê;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 117/TTr-STNMT ngày 12/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Khê (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 126.293,93 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 117.300,10 | 92,88 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.312,55 | 3,41 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.916,59 | 3,10 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 396,00 | 0,31 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.834,77 | 3,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 9.661,17 | 7,65 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 30.966,58 | 24,52 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 17.311,10 | 13,71 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 50.800,24 | 40,22 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 132,56 | 0,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 281,06 | 0,22 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.871,09 | 6,23 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 290,45 | 0,23 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,80 | 0,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 35,40 | 0,03 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 75,79 | 0,06 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.979,11 | 2,36 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 10,31 | 0,01 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 5,78 | 0,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 876,99 | 0,69 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 93,08 | 0,07 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 20,64 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,77 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 46,30 | 0,04 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 494,53 | 0,39 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 77,78 | 0,06 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 31,66 | 0,03 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 2,41 | 0,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 33,50 | 0,03 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.850,90 | 1,47 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 900,36 | 0,71 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 38,49 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.122,74 | 0,89 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 243,76 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9,13 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 40,05 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 57,18 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 4,60 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 126,62 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,68 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 5,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 15,14 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,86 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5,67 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,86 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,66 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,29 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,10 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2,50 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,20 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 157,61 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 9,12 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 9,12 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 21,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 52,38 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 4,60 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 64,12 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,68 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 5,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 62,50 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 62,50 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,16 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,50 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7,20 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,00 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,00 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,49 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,61 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,00 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. UBND huyện Hương Khê có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất;
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hương Khê và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 856/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 857/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 854/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 3161/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 973/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 856/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 857/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 854/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 10Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Nghị quyết 256/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 12Quyết định 3161/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 973/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 309/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 309/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/01/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
