Quyết định 308/QĐ-UBND năm 2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết về bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của Hội đồng nhằm thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Hội đồng
Quy chế quy định rõ ràng về cơ cấu nhân sự chủ chốt và các bộ phận giúp việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận như sau:
- Thường trực Hội đồng: Gồm Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch (trong đó có 01 Phó Chủ tịch Thường trực). Thường trực Hội đồng có thẩm quyền phê duyệt nội dung, chương trình làm việc của các kỳ họp, quyết định danh sách đại biểu tham gia và giải quyết các công việc phát sinh giữa hai kỳ họp.
- Chủ tịch Hội đồng: Do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ đảm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng được quyền sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện hoạt động, triệu tập và chủ trì các kỳ họp, duyệt báo cáo tư vấn và có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực khi vắng mặt.
- Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đảm nhiệm. Người giữ chức vụ này được sử dụng bộ máy và con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ để phục vụ hoạt động của Hội đồng, chỉ đạo chuẩn bị nội dung họp và thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch ủy quyền.
- Thành viên Hội đồng: Là cán bộ lãnh đạo thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hóa - xã hội chủ chốt, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật cùng một số đơn vị khoa học công nghệ. Tiêu chuẩn thành viên yêu cầu trình độ từ Đại học trở lên, có năng lực quản lý hoặc nghiên cứu khoa học, có uy tín và nhiệt tình công tác. Tổng số lượng thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Ban Thư ký Hội đồng: Gồm Thư ký Hội đồng (là Trưởng phòng Quản lý Khoa học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ) và các thư ký hành chính, chuyên viên giúp việc. Ban Thư ký chịu trách nhiệm tham mưu chương trình, thu thập tài liệu, ghi biên bản và hoàn thiện hồ sơ các cuộc họp.
- Cơ quan thường trực của Hội đồng: Là Sở Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp.
Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng
Các thành viên Hội đồng được quy định rõ về trách nhiệm và quyền lợi trong quá trình tham gia hoạt động tư vấn khoa học công nghệ:
- Nhiệm vụ bắt buộc: Phải tham gia đầy đủ các kỳ họp và hoạt động chung; chủ động nghiên cứu tài liệu và đóng góp ý kiến chuyên môn; thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo mật thông tin, tài liệu của Nhà nước.
- Quyền hạn được bảo đảm: Được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến nội dung hoạt động của Hội đồng; có quyền kiến nghị, thảo luận dân chủ; được sử dụng một phần thời gian hành chính để thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả hoàn thành công việc này được tính vào đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch công tác cá nhân tại đơn vị chủ quản.
Phương thức hoạt động và nguyên tắc làm việc
Hội đồng vận hành theo cơ chế phối hợp chặt chẽ, bảo đảm tính khách quan và khoa học thông qua các quy định:
- Chế độ làm việc: Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về các ý kiến, nhận định chuyên môn của mình.
- Chế độ hội họp: Hội đồng họp định kỳ mỗi năm một lần. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể tổ chức họp bất thường hoặc họp mở rộng (mời thêm đại diện cơ quan Trung ương, doanh nghiệp, nhà khoa học uy tín nhưng các đại biểu này không có quyền biểu quyết). Đối với phiên họp xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng, thành phần tham dự sẽ được giới hạn gồm các thành viên liên quan trực tiếp đến lĩnh vực xem xét.
- Nguyên tắc quyết nghị: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận công khai. Các quyết định được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Đề xuất chỉ được thông qua và trình cấp có thẩm quyền khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt đồng ý. Mọi diễn biến và kết quả phiên họp đều phải lập thành biên bản gửi cho Thường trực và lưu trữ tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Khen thưởng và sửa đổi quy chế
Nhằm khuyến khích tinh thần đóng góp của các chuyên gia, quy chế quy định các thành viên có thành tích xuất sắc sẽ được đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua Khen thưởng. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung quy chế để phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực) sẽ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 308/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 22 tháng 02 năm 2021 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 134/TTr-SKHCN ngày 29/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 1. Chức năng của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh
Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận (sau đây viết tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận.
1. Hội đồng có nhiệm vụ đóng góp ý kiến, đề xuất về các vấn đề:
a) Kế hoạch khoa học và công nghệ (KH&CN) 5 năm và hàng năm của tỉnh; định hướng xác định các nhiệm vụ KH&CN đặt hàng của tỉnh.
b) Đề án hoặc chiến lược, quy hoạch phát triển KH&CN của tỉnh các giai đoạn.
c) Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa các chế độ, chính sách của nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
d) Nội dung và biện pháp với các tổ chức, lực lượng KH&CN trong và ngoài tỉnh để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống.
e) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động KH&CN.
2. Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao một số nhiệm vụ cụ thể khác cho Hội đồng.
Điều 3. Quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng
1. Được cung cấp các tài liệu theo quy định; được đến các cơ sở của tỉnh nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy chế này.
2. Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và các chế độ quy định để thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng.
3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các ý kiến tư vấn và kiến nghị của mình.
Điều 4. Thành phần của Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Các thành viên Hội đồng.
4. Ban thư ký Hội đồng.
1. Thường trực của Hội đồng gồm: Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng (trong đó có 01 Phó Chủ tịch Thường trực).
2. Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Phê duyệt nội dung và chương trình làm việc của các kỳ họp Hội đồng.
b) Quyết định danh sách các đại biểu tham gia các kỳ họp, các hoạt động của Hội đồng.
c) Giải quyết các công việc giữa hai kỳ họp của Hội đồng.
1. Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác khoa học và công nghệ giữ cương vị Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động của Hội đồng.
2. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng theo các quy định của quy chế này.
b) Chỉ đạo Thường trực Hội đồng chuẩn bị các tài liệu cần thiết về các vấn đề sẽ đưa ra thảo luận tại các kỳ họp Hội đồng.
c) Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của thường trực và toàn thể Hội đồng.
d) Duyệt các báo cáo tư vấn của Hội đồng.
e) Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.
Điều 7. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giữ cương vị Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng được sử dụng bộ máy, con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ trong hoạt động của Hội đồng.
2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung chương trình, điều kiện tổ chức các kỳ họp của Thường trực Hội đồng và Hội đồng.
b) Sử dụng bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ để tham mưu, phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.
c) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
1. Thành viên Hội đồng gồm các cán bộ lãnh đạo công tác ở các ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hóa - xã hội chủ yếu của tỉnh, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật và một số đơn vị khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tiêu chuẩn của ủy viên Hội đồng:
a) Có trình độ từ Đại học trở lên, có kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, nghiên cứu khoa học hoặc chỉ đạo kỹ thuật sản xuất.
b) Có uy tín trong đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của tỉnh.
c) Nhiệt tình và có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng trong nhiệm kỳ công tác.
2. Tổng số thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tùy theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của tỉnh.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng
1. Nhiệm vụ:
a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng.
b) Nghiên cứu tài liệu, tham gia ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng.
c) Quản lý tài liệu theo quy định về bảo mật của Nhà nước.
2. Quyền hạn:
a) Được cung cấp những thông tin cần thiết về các vấn đề có liên quan tới các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng.
b) Kiến nghị, thảo luận những vấn đề thuộc nhiệm vụ của Hội đồng.
c) Được dành một lượng thời gian hành chính để thực hiện những nhiệm vụ của Hội đồng giao. Việc hoàn thành công việc của Hội đồng được ghi nhận như việc hoàn thành phần kế hoạch công tác cá nhân do đơn vị phân công.
1. Ban thư ký Hội đồng, gồm:
a) Thư ký Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Các thư ký hành chính, chuyên viên giúp việc do Sở Khoa học và Công nghệ phân công.
2. Ban thư ký Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Tham mưu, chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc của các kỳ họp Hội đồng.
b) Thu thập và báo cáo về các thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ các kỳ họp Hội đồng.
c) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho các phiên họp của Thường trực Hội đồng và Hội đồng.
d) Ghi biên bản cuộc họp Hội đồng và hoàn chỉnh hồ sơ cuộc họp.
Điều 11. Cơ quan thường trực của Hội đồng
1. Cơ quan thường trực của Hội đồng là Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm:
a) Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của Hội đồng.
b) Chuẩn bị nội dung chương trình, điều kiện tổ chức các kỳ họp của Thường trực Hội đồng và Hội đồng.
PHƯƠNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 12. Hoạt động của thành viên Hội đồng
Các thành viên của Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về ý kiến của mình.
Điều 13. Các kỳ họp của hội đồng
1. Hội đồng họp định kỳ một lần/năm.
2. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường, Hội đồng được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các phiên họp của mình.
3. Đối với phiên họp định hướng xác định các nhiệm vụ KH&CN đặt hàng của tỉnh, thành phần tham dự được triệu tập gồm các thành viên trong Hội đồng là lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong lĩnh vực của các nhiệm vụ KH&CN được đưa vào xem xét tại kỳ họp.
4. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của đại diện của một số ngành, đại biểu của các cơ quan, đơn vị của Trung ương, đại biểu đại diện cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn và một số nhà khoa học có uy tín. Các đại biểu này không tham gia biểu quyết về những vấn đề của Hội đồng.
Điều 14. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận công khai và quyết định theo đa số bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Kết quả biểu quyết phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt đồng ý thực hiện thì được đề nghị thực hiện.
2. Kết quả phiên họp Hội đồng phải được lập thành biên bản. Biên bản họp Hội đồng được gửi cho Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và lưu tại cơ quan thường trực Hội đồng.
Các thành viên Hội đồng có thành tích trong các hoạt động của Hội đồng được đề nghị khen thưởng và thực hiện theo các quy định của Luật Thi đua Khen thưởng.
1. Các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.
2. Những sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy chế cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn hoặc thay đổi theo sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ do Cơ quan thường trực đề nghị Chủ tịch Hội đồng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 3176/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Nghị quyết 111/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi, kinh phí hoạt động của Hội đồng Sáng kiến và Hội đồng Tư vấn khoa học và công nghệ thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 1920/QĐ-UBND năm 2021 về ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa"
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 3176/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Nghị quyết 111/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi, kinh phí hoạt động của Hội đồng Sáng kiến và Hội đồng Tư vấn khoa học và công nghệ thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 1920/QĐ-UBND năm 2021 về ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa"
Quyết định 308/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 308/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lê Huyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
