Quyết định số 3062/QĐ-UBND ban hành năm 2017 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La. Đây là một bước đi chiến lược nhằm hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về dự án đầu tư mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La.
- Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La.
- Người quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty TNHH phần mềm và truyền thông VIC, do Thạc sỹ Mai Thanh Trúc làm chủ nhiệm lập dự án.
- Thời gian thực hiện dự án: Trong hai năm 2018 và 2019.
- Hình thức quản lý dự án: Thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để quản lý dự án.
- Phương thức thực hiện: Tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Đấu thầu.
Mục tiêu đầu tư xây dựng dự án
Dự án được triển khai nhằm xây dựng hệ thống hạ tầng mạng truyền dẫn tốc độ cao, ứng dụng công nghệ hiện đại để khai thác tối đa các ứng dụng công nghệ thông tin. Qua đó, nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Sơn La. Đồng thời, dự án giúp tăng cường khả năng phối hợp, giải quyết công việc liên thông giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đóng góp tích cực vào công cuộc cải cách hành chính của địa phương.
Quy mô và nội dung đầu tư chi tiết
Dự án tập trung đầu tư trang thiết bị và đường truyền tại 19 sở, ban, ngành, 12 huyện, thành phố cùng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Sơn La, cụ thể:
- Hệ thống thiết bị đầu tư bao gồm:
- 02 thiết bị Firewall dành riêng cho Trung tâm tích hợp dữ liệu (WAN Firewall).
- 32 thiết bị Firewall trang bị cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện (WAN Firewall).
- 01 máy chủ quản trị hệ thống.
- 01 phần mềm chuyên dụng phục vụ quản lý.
- 13 tủ rack kích thước 10U kèm khay.
- Hệ thống đường truyền kết nối bao gồm:
- 02 đường truyền nội vùng dành cho Trung tâm tích hợp dữ liệu với băng thông tối thiểu đạt từ 20Mbps trở lên.
- 30 đường truyền nội vùng kết nối tới các sở, ban, ngành và các huyện với băng thông tối thiểu đạt từ 2Mbps trở lên.
Giải pháp kỹ thuật và công nghệ áp dụng
Dự án áp dụng các tiêu chuẩn công nghệ tiên tiến nhằm đảm bảo tính ổn định, hiệu năng và an toàn thông tin:
- Công nghệ đường truyền: Sử dụng công nghệ MPLS VPN để thiết lập kênh truyền thông riêng ảo, bảo mật và tốc độ cao.
- Cấu hình máy chủ quản lý: Thiết bị nhập khẩu từ các nước G7; thiết kế dạng Rackmount 2U; trang bị 2 CPU Intel Xeon Silver 4114 (10 nhân, 2.20 GHz); bộ nhớ RAM 64GB (4x16GB DDR4-2666 ECC); hệ thống lưu trữ gồm 4 ổ cứng SAS 12G 600GB 10K và 2 ổ SSD 256GB; hỗ trợ các cấu hình RAID 0, 1, 10, 5; tích hợp 4 cổng LAN 1Gb/s; hỗ trợ các hệ điều hành phổ biến như Microsoft Windows Server, Vmware vSphere, SUSE Linux.
- Thiết bị Firewall cho các sở, ngành, huyện: Trang bị 12 cổng RJ-45 1GbE, 4 cổng SFP 1GbE, 4 cổng SFP+ 10GbE, 1 cổng HA 1GbE; RAM 16G; bộ nhớ mSATA 16G và SSD 120G; hiệu năng định tuyến/tường lửa đạt 5 Gbps; hỗ trợ IPsec VPN đạt 1 Gbps; hỗ trợ tối đa 2.000.000 phiên kết nối đồng thời.
- Thiết bị Firewall cho Trung tâm tích hợp dữ liệu: Trang bị 6 cổng RJ-45 1GbE, 2 cổng SFP 1GbE, 2 cổng MACsec 1GbE; RAM 4G; bộ nhớ Flash 8G; hiệu năng định tuyến/tường lửa đạt 800 Mbps; hỗ trợ IPsec VPN đạt 200 Mbps; hỗ trợ tối đa 256 đường truyền IPsec VPN.
- Phần mềm quản lý thiết bị: Sử dụng giao diện Web 2.0 GUI hiện đại với đầy đủ các tính năng như nhận diện thiết bị mạng, mô hình hóa hệ thống, quản lý phiên bản phần mềm, quản lý và chỉnh sửa file cấu hình, quản lý OS script và lưu trữ nhật ký hệ thống (Log).
- Giải pháp an ninh bảo mật: Thực hiện mã hóa toàn bộ gói tin trước khi truyền đi bằng giải pháp mã hóa IPSec VPN. Mỗi cơ quan, đơn vị tham gia hệ thống sẽ được trang bị thiết bị VPN Server chuyên dụng để thiết lập kênh truyền thông mã hóa an toàn tuyệt đối khi trao đổi dữ liệu.
Cơ cấu tổng mức đầu tư và nguồn vốn
Tổng mức đầu tư của dự án là 8.188,951 triệu đồng (Tám tỷ, một trăm tám mươi tám triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng), được phân bổ chi tiết như sau:
- Chi phí thiết bị: 7.114,181 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 158,416 triệu đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 373,856 triệu đồng.
- Chi phí khác: 152,548 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 389,950 triệu đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng nguồn vốn bổ sung cân đối ngân sách của tỉnh Sơn La.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
- Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La (Chủ đầu tư): Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng nội dung đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình; đồng thời tiếp thu, hoàn thiện các nội dung theo ý kiến tại Báo cáo số 1307/BC-SKHĐT ngày 21/11/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3062/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG CHUYÊN DÙNG TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đầu tư công năm 2014; Luật Xây dựng năm 2014; các Nghị định của Chính phủ: số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị quyết số 111/2015/NQ-HĐND ngày 10/9/2015 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C; Quyết định số 2395/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 1307/BC-SKHĐT ngày 21/11/2017; Tờ trình số 1076/TTr-STTTT ngày 23/10/2017; Công văn số 4192/STC-TCĐT ngày 03/11/2017 của Sở Tài chính; Công văn số 979/KHCN-CNKHCS ngày 09/11/2017 của Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La.
2. Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La.
3. Người quyết định đầu tư: UBND tỉnh Sơn La.
4. Tổ chức tư vấn lập dự án
- Tên nhà thầu: Công ty TNHH phần mềm và truyền thông VIC.
- Chủ nhiệm lập dự án: Thạc sỹ Mai Thanh Trúc.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư hạ tầng mạng truyền dẫn tốc độ cao, công nghệ hiện đại để khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; nâng cao khả năng phối hợp, giải quyết công việc giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, góp phần thực hiện tốt công tác cải cách hành chính.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Đầu tư các thiết bị và đường truyền tại 19 sở, ban, ngành, 12 huyện, thành phố và Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh bao gồm:
6.1. Thiết bị
| Stt | Tên thiết bị | Số lượng |
| 1 | Thiết bị Firewall cho Trung tâm tích hợp dữ liệu (WAN Firewall) | 02 |
| 2 | Thiết bị Firewall cho các sở, huyện (WAN Firewall) | 32 |
| 3 | Máy chủ quản trị | 01 |
| 4 | Phần mềm chuyên dụng | 01 |
| 5 | Tủ rack 10U và khay | 13 |
6.2. Đường truyền
| Stt | Địa điểm | Số lượng | Băng thông | Loại đường truyền |
| 1 | Đường truyền cho trung tâm tích hợp dữ liệu. | 2 | ≥ 20Mbps | Đường truyền nội vùng |
| 2 | Đường truyền cho các sở, huyện | 30 | ≥ 2Mbps | Đường truyền nội vùng |
7. Giải pháp, công nghệ áp dụng trong thiết kế
7.1. Giải pháp, công nghệ thiết bị, đường truyền
a) Đường truyền kết nối: Công nghệ MPLS VPN
b) Máy chủ quản lý các thiết bị: Xuất xứ từ các nước G7; Form Factor Rackmount 2U; CPU 2* Intel Xeon Silver 4114 10C 2.20 GHz; Memory 4*16GB (1x16GB) 1Rx4 DDR4-2666 R ECC; Ổ cứng trong 4*SAS 12G 600GB 10K; 02 x SSD 256GB; Ổ quang DVD, hỗ trợ ổ Bluray; Hỗ trợ RAID 0, 1, 10, 5; Cổng kết nối mạng LAN 4 * 1Gb/s; tính năng quản trị Advanced Video Redirection (AVR) và Virtual Media; Hệ điều hành hỗ trợ Microsoft Windows Server; Vmware vSphere; SUSE Linux; Firmware, driver.
c) Thiết bị Firewall
- Thiết bị Firewall cho các sở, ngành, huyện: Onboard RJ-45 ports 12x1GbE; Onboard small form-factor pluggable (SFP) transceiver ports 4x1GbE; Onboard SFP+ ports 4x10GbE; Dedicated high availability (HA) ports 1x1GbE (SFP); RAM 16G; Primary boot storage (mSATA) 16G; Secondary storage (SSD) 120G; Routing/firewall (64 B packet size) Mpps 2; Routing/firewall (IMIX packet size) 5 Gbps; IPsec VPN (IMIX packet size) 1 Gbps; Application visibility and control in 5 Gbps; Recommended IPS in 3 Gbps; Next-generation firewall in 1.5 Gbps; Maximum concurrent sessions (IPv4 or IPv6) 2,000,000; Maximum security policies 16; Connections per second 50; IPsec VPN tunnels 2; Software Specifications Firewall; High Availability Features; Routing Protocols; VPN Features.
- Thiết bị Firewall cho Trung tâm tích hợp dữ liệu: Onboard RJ-45 ports 6x1GbE; Onboard small form-factor pluggable (SFP) transceiver ports 2x1GbE; MACsec ports 2x1GbE; RAM 4G; Storage (flash) 8G; Routing/firewall (64 B packet size) in Kpps 300; Routing/firewall (IMIX packet size) 800 Mbps; IPsec VPN (IMIX packet size) in 200 Mbps; Maximum concurrent sessions (IPv4 or IPv6) 64; Maximum security policies 1; Connections per second 5; IPsec VPN tunnels 256; Software Specifications; Firewall Services; Routing Protocols; VPN Features.
d) Phần mềm quản lý thiết bị: Giao diện Web 2.0 GUI với các chức năng: Nhận diện thiết bị mạng; hỗ trợ mô hình hóa các thiết bị và mạng; quản lý các phần mềm trên các thiết bị được quản lý; quản lý File cấu hình; cho phép tạo ra các cấu hình mẫu; sửa cấu hình; cho phép sửa cấu hình; cho phép quản lý các OS script; quản lý Log.
e) Tủ rack 10U: Kích thước: H560 x W550 x D600mm
7.2. Sơ đồ kết nối thiết kế hệ thống, gồm: Sơ đồ kết nối tổng thể hệ thống và sơ đồ kết nối tại Trung tâm tích hợp dữ liệu (chi tiết có Báo cáo thẩm định số 275/TTTT-BCTĐDA ngày 31/10/2017 của chủ đầu tư và hồ sơ dự án đã được lập kèm theo).
7.3. Giải pháp đảm bảo an ninh đường truyền
- Thực hiện mã hóa gói tin trước khi truyền trên đường truyền, khi đã được mã hóa, chỉ điểm đầu (gói tin xuất phát) và điểm cuối (nơi nhận gói tin) có mã khóa mới có thể đọc được nội dung gói tin.
- Sử dụng giải pháp mã hóa IPSec VPN. Mỗi cơ quan sẽ được trang bị các thiết bị VPN Server để thiết lập các kênh mã hóa khi có trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống với nhau.
8. Tổng mức đầu tư: 8.188,951 triệu đồng
Trong đó:
- Chi phí thiết bị: 7.114,181 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án: 158,416 triệu đồng
- Chi phí tư vấn: 373,856 triệu đồng
- Chi phí khác: 152,548 triệu đồng
- Chi phí dự phòng: 389,950 triệu đồng
9. Nguồn vốn đầu tư: Vốn bổ cân đối ngân sách tỉnh.
10. Hình thức quản lý dự án: Thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực quản lý dự án.
11. Phương thức thực hiện dự án: Theo Luật Đấu thầu.
12. Thời gian thực hiện: Năm 2018, 2019.
Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo nội dung được phê duyệt, tuân thủ theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình hiện hành; tiếp thu các ý kiến tại Báo cáo số 1307/BC-SKHĐT ngày 21/11/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quyết toán dự án hoàn thành tiểu dự án: Giải phóng mặt bằng TL12, TL7, TL70, HL1, HL2 và Lập dự án đầu tư cầu Cánh Cạn thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực miền Trung (Dự án ADB5), tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 1989/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện đăng ký thông tin nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và lựa chọn nhà thầu qua mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 30/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đấu thầu 2013
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Luật Đầu tư công 2014
- 4Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 6Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Sơn La
- 9Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 10Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quyết toán dự án hoàn thành tiểu dự án: Giải phóng mặt bằng TL12, TL7, TL70, HL1, HL2 và Lập dự án đầu tư cầu Cánh Cạn thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực miền Trung (Dự án ADB5), tỉnh Hà Tĩnh
- 11Quyết định 1989/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện đăng ký thông tin nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và lựa chọn nhà thầu qua mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020
- 12Quyết định 30/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 3062/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt dự án đầu tư mạng chuyên dùng tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 3062/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Phạm Văn Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
