Tổng quan về Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 111/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 ngày 10 tháng 9 năm 2015. Văn bản ban hành nhằm quy định cụ thể tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Sơn La, làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý, phê duyệt chủ trương và giám sát việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
Chi tiết tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C
Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Sơn La là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công thuộc một trong các tiêu chí cụ thể sau:
- - Tiêu chí đất đai và tài nguyên rừng: Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; hoặc riêng rừng sản xuất từ 100 ha trở lên.
- - Tiêu chí đất trồng lúa: Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
- - Tiêu chí di dân, tái định cư: Dự án có quy mô di dân tái định cư từ 50 người dân trở lên hoặc từ 10 hộ gia đình trở lên.
- - Tiêu chí hình thức đầu tư: Dự án yêu cầu phải áp dụng theo hình thức đối tác công tư (PPP) có khả năng thu hồi vốn.
- - Tiêu chí quốc phòng - an ninh địa phương: Dự án có yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch thế trận khu vực phòng thủ địa phương.
- - Tiêu chí di tích văn hóa - lịch sử: Dự án có ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa hoặc dự án thực hiện trùng tu, phục chế các di tích lịch sử, văn hóa cấp tỉnh.
Quy định về quy mô tổng mức đầu tư sử dụng vốn đầu tư công
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công (không bao gồm dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định riêng của Chính phủ), tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C phân theo tổng mức đầu tư và từng lĩnh vực của Luật Đầu tư công như sau:
- - Lĩnh vực thuộc Khoản 4 Điều 10 Luật Đầu tư công: Tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng.
- - Lĩnh vực thuộc Khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công: Tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng.
- - Lĩnh vực thuộc Khoản 2 Điều 10 Luật Đầu tư công: Tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng.
- - Lĩnh vực thuộc Khoản 1 Điều 10 Luật Đầu tư công: Tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- - Hiệu lực áp dụng: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua (ngày 20 tháng 9 năm 2015). Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh Sơn La.
- - Quy định chuyển tiếp: Các dự án trọng điểm nhóm C đã được HĐND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư theo tiêu chí của Nghị quyết số 87/2014/NQ-HĐND trước đây thì giữ nguyên hiệu lực, không phải làm lại thủ tục xin chủ trương đầu tư theo quy định mới tại Nghị quyết này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- - Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
- - Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/2015/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 10 tháng 9 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Xét Tờ trình số: 199/TTr-UBND ngày 05/9/2015 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành nghị quyết quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 561/BC-HĐND ngày 08/9/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh như sau:
Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:
1. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; riêng rừng sản xuất từ 100 ha trở lên.
2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
3. Di dân tái định cư từ 50 người dân hoặc 10 hộ gia đình trở lên.
4. Dự án yêu cầu phải áp dụng theo hình thức đối tác công tư có khả năng thu hồi vốn.
5. Dự án có yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch thế trận khu vực phòng thủ địa phương.
6. Dự án có ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa.
7. Dự án trùng tu, phục chế các di tích lịch sử, văn hóa cấp tỉnh.
8. Sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ) có tổng mức đầu tư cụ thể như sau:
- Tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật Đầu tư công.
- Tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công.
- Tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đầu tư công.
- Tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đầu tư công.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị Quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh Sơn La.
2. Đối với các dự án trọng điểm nhóm C đã được HĐND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư theo tiêu chí tại Nghị quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh Sơn La thì không phải lập lại thủ tục xin chủ trương đầu tư của HĐND tỉnh theo Nghị quyết này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khó a XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TICH |
- 1Quyết định 1631/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng kiểm tra, thẩm định dự án “Dùng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng” khu dân cư và dịch vụ ngã tư cơ khí phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 2136/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh đơn vị thực hiện và phê duyệt đề cương nhiệm vụ - dự toán xây dựng Đề án “Nâng cấp cửa khẩu chính Lóng Sập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La thành cửa khẩu Quốc tế’’
- 3Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh Sơn La quản lý
- 4Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Đề án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án đầu tư nâng công suất khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực bản Mạt, xã Chiềng Mung huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- 5Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND về tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của thành phố Đà Nẵng
- 6Nghị quyết 197/2015/NQ-HĐND về Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Nghị quyết 130/2020/NQ-HĐND về giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quyết định chủ trương đầu tư một số dự án đầu tư nhóm C trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
- 8Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2020
- 9Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 10Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh Sơn La quản lý
- 2Nghị quyết 130/2020/NQ-HĐND về giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quyết định chủ trương đầu tư một số dự án đầu tư nhóm C trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
- 3Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2020
- 4Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 5Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 1631/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng kiểm tra, thẩm định dự án “Dùng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng” khu dân cư và dịch vụ ngã tư cơ khí phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 2136/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh đơn vị thực hiện và phê duyệt đề cương nhiệm vụ - dự toán xây dựng Đề án “Nâng cấp cửa khẩu chính Lóng Sập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La thành cửa khẩu Quốc tế’’
- 5Luật đất đai 2013
- 6Luật Đầu tư công 2014
- 7Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Đề án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án đầu tư nâng công suất khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực bản Mạt, xã Chiềng Mung huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- 8Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND về tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của thành phố Đà Nẵng
- 9Nghị quyết 197/2015/NQ-HĐND về Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 111/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
