Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định 3047/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Định. Quy chế này thiết lập khung pháp lý và cơ chế vận hành đồng bộ cho Ban Chỉ đạo nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tỷ lệ thất thoát nước sạch trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc được quản lý chặt chẽ theo các nguyên tắc tài chính hiện hành:
- Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước cấp hàng năm của tỉnh, được bố trí trực tiếp trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Xây dựng.
- Các khoản chi được phép: Bao gồm chi phí mua sắm văn phòng phẩm, trang thiết bị làm việc; chi phí công tác phí cho các thành viên; phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp làm thêm giờ; chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, in ấn tài liệu và các khoản chi hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc.
- Quy trình lập và phê duyệt dự toán: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán chi phí hoạt động gửi Sở Tài chính thẩm định. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí. Việc quyết toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính hiện hành.
- Chế độ và nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo
Quy chế quy định rõ phương thức vận hành khoa học và phân định thẩm quyền quyết định:
- Chế độ làm việc: Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chịu sự phân công trực tiếp của Trưởng Ban Chỉ đạo. Các thành viên được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành.
- Phương thức hoạt động: Thông qua các cuộc họp, hội thảo, hội nghị định kỳ hoặc đột xuất và hệ thống văn bản chỉ đạo gửi trực tiếp đến các thành viên.
- Nguyên tắc biểu quyết và thông qua quyết định: Các thành viên có quyền thảo luận, đóng góp ý kiến và biểu quyết công khai. Quyết định của Ban Chỉ đạo được thông qua khi có đa số thành viên có mặt tán thành. Trường hợp tỷ lệ tán thành đạt 50% số thành viên có mặt thì ý kiến có sự đồng ý của Trưởng Ban sẽ là quyết định cuối cùng và phải báo cáo đầy đủ lên UBND tỉnh.
- Giải quyết công việc phát sinh: Đối với các vấn đề cấp bách không cần thiết họp toàn thể, Trưởng Ban hoặc Phó Ban thường trực có quyền mời các thành viên liên quan trực tiếp để thảo luận, giải quyết và báo cáo lại trong kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm tham gia: Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp; trường hợp vắng mặt phải báo cáo lý do và gửi ý kiến đóng góp bằng văn bản. Đồng thời, có trách nhiệm tham gia các đoàn kiểm tra, đánh giá theo phân công của Trưởng Ban.
- Chế độ hội họp định kỳ
- Tần suất họp: Ban Chỉ đạo tổ chức họp định kỳ mỗi năm 2 lần (tương đương 6 tháng một lần). Khi phát sinh yêu cầu cấp bách, Trưởng Ban có thể triệu tập các cuộc họp đột xuất.
- Thành phần mở rộng: Tùy thuộc vào nội dung cuộc họp, Trưởng Ban quyết định mời thêm đại diện các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tham dự.
- Nội dung cuộc họp: Tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, triển khai kế hoạch công tác tiếp theo, điều phối các hoạt động chung và phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Công tác chuẩn bị: Thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ nội dung, chương trình và tài liệu phục vụ cuộc họp.
- Quy định về phối hợp công tác và chế độ báo cáo
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn là yếu tố then chốt để thực hiện hiệu quả kế hoạch:
- Trách nhiệm phối hợp: Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ đôn đốc, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND cấp huyện để triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch (KHCNAT).
- Trách nhiệm của địa phương: UBND các cấp (huyện, xã) có trách nhiệm cử nhân sự tham gia vào Ban cấp nước an toàn của các đơn vị cấp nước hoạt động trên địa bàn khi có yêu cầu; đồng thời thực hiện giám sát chặt chẽ việc triển khai kế hoạch tại địa phương.
- Chế độ báo cáo định kỳ: UBND các huyện, thị xã, thành phố phải lập báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả giám sát và tình hình thực hiện kế hoạch tại địa phương, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
- Thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chế này trên toàn địa bàn tỉnh Bình Định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung không còn phù hợp, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3047/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
Căn cứ Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 137/TTr-SXD ngày 08/8/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài chính, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẤP NƯỚC AN TOÀN VÀ CHỐNG THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC SẠCH TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 22/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định)
1. Quy chế này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) và Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Tổ giúp việc).
2. Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc được thành lập theo Quyết định số 811/QĐ- UBND ngày 13/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh), chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Định (sau đây viết tắt là KHCNAT).
3. Trưởng Ban Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban) và các Phó Trưởng Ban Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Phó Ban) được sử dụng con dấu của cơ quan mình đang công tác trong các văn bản chỉ đạo, điều hành do mình ký, phát hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quy chế này.
4. Các Thành viên của Ban Chỉ đạo tham gia vào các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về các nhiệm vụ được giao.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Chức năng: Ban Chỉ đạo có chức năng tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đảm bảo tiến độ và mục tiêu của KHCNAT.
2. Nhiệm vụ: Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của mình theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh.
3. Quyền hạn:
a. Trên cơ sở KHCNAT, Ban Chỉ đạo có quyền yêu cầu các ngành, địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn do mình quản lý;
b. Chỉ đạo các ngành, địa phương thống nhất cơ chế quản lý, phối hợp thực hiện KHCNAT, tránh xảy ra tình trạng chồng chéo trong quá trình tổ chức thực hiện KHCNAT;
c. Định kỳ tổ chức họp Ban Chỉ đạo để kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện KHCNAT; đề nghị các cấp thẩm quyền biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện KHCNAT.
Điều 3. Trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo
1. Trưởng Ban:
a. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của Ban Chỉ đạo;
b. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo;
c. Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo;
d. Quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo;
đ. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo;
e. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Phó Ban thường trực) giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban khi cần thiết.
2. Phó Ban thường trực (Lãnh đạo Sở Xây dựng):
a. Giúp việc và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo;
b. Tổ chức xây dựng dự toán và quyết toán chi phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện;
c. Trực tiếp chỉ đạo Tổ giúp việc xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và lộ trình thực hiện KHCNAT;
d. Phối hợp các ngành, địa phương và các đơn vị cấp nước triển khai thực hiện các nội dung của KHCNAT;
đ. Triệu tập và Chủ trì các cuộc họp Ban Chỉ đạo khi được Trưởng Ban ủy quyền;
e. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện KHCNAT hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
3. Phó Ban (Lãnh đạo Sở Tài chính):
a. Tổ chức thẩm định dự toán và quyết toán chi phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc trình UBND tỉnh phê duyệt; thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch do các đơn vị cấp nước lập;
b. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc bộ phận phụ trách tài chính của Ban Chỉ đạo trong việc lập kinh phí dự toán sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo đúng theo quy định hiện hành;
c. Phối hợp với Phó Ban thường trực cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án của KHCNAT.
4. Phó Ban (Lãnh đạo Sở Y tế):
a. Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt; kiến nghị khắc phục xử lý các sự cố, các vi phạm gây ô nhiễm nước sạch của hệ thống cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
b. Phối hợp với Phó Ban thường trực cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện KHCNAT; hướng dẫn, theo dõi giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và lộ trình thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch của các đơn vị cấp nước;
c. Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo; với cơ quan truyền thông thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền kết quả hoạt động thực hiện KHCNAT.
5. Các Thành viên của Ban Chỉ đạo:
a. Chủ động nghiên cứu, đề xuất với Trưởng Ban về các biện pháp, giải pháp xử lý những vấn đề quan trọng mang tính liên ngành; xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực được phân công;
b. Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý, thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trong quá trình triển khai kế hoạch. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện KHCNAT;
c. Tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo; phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
d. Được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo đồng thời có trách nhiệm cung cấp cho Ban Chỉ đạo các thông tin liên quan thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý;
đ. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất (nếu có) về tình hình, kết quả thực hiện thuộc ngành, lĩnh vực được phân công cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ;
e. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công.
Điều 4. Trách nhiệm của Tổ giúp việc
1. Thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo và chịu sự phân công của Ban Chỉ đạo.
2. Tổ trưởng Tổ giúp việc có trách nhiệm điều phối, tổ chức các hoạt động của Tổ giúp việc và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về kết quả công tác của Tổ giúp việc.
1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc do ngân sách hàng năm của Tỉnh cấp, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Xây dựng.
2. Dự toán chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc bao gồm:
a. Chi phí văn phòng phẩm, trang thiết bị phục vụ làm việc;
b. Chi phí công tác của các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc;
c. Phụ cấp làm việc kiêm nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc;
d. Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, in ấn tài liệu;
đ. Các chi phí khác phục vụ công tác chỉ đạo và những hoạt động liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc.
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức lập dự toán chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc và gửi Sở Tài chính thẩm định.
5. Giao Sở Tài chính thẩm định dự toán chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và
Tổ giúp việc, trình UBND tỉnh quyết định bố trí kinh phí.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu sự phân công của Trưởng Ban. Các Thành viên trong Ban Chỉ đạo được hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành.
2. Ban Chỉ đạo làm việc thông qua các cuộc họp, hội thảo, hội nghị và công văn được gửi đến các thành viên. Việc tổ chức họp, hội thảo, hội nghị thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Trưởng Ban phê duyệt, trường hợp đột xuất sẽ được thông báo bằng văn bản.
Điều 7. Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Các Thành viên của Ban Chỉ đạo được quyền thảo luận, góp ý kiến công khai các nội dung có liên quan của kế hoạch; có quyền tham khảo và cung cấp các thông tin cần thiết và thông qua các khuyến nghị trong các cuộc họp, hội thảo, hội nghị của Ban Chỉ đạo. Ý kiến được đa số thành viên có mặt tán thành hoặc được một nửa số thành viên có mặt tán thành mà được Trưởng Ban đồng ý là ý kiến quyết định cuối cùng của Ban Chỉ đạo và phải được báo cáo đầy đủ lên UBND tỉnh.
2. Trường hợp phát sinh những vấn đề cần giải quyết nhưng không cần thiết phải mời hết Ban Chỉ đạo thì Trưởng Ban hoặc Phó Ban thường trực có thể mời một số thành viên có liên quan trực tiếp để trao đổi và thông báo lại trong cuộc họp gần nhất của Ban Chỉ đạo.
3. Thành viên của Ban Chỉ đạo tham dự đủ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo, nếu vắng mặt phải thông báo trước và gửi văn bản góp ý (nếu có).
4. Thành viên của Ban Chỉ đạo tham gia các đoàn kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện kế hoạch do Trưởng Ban quyết định.
Điều 8. Các cuộc họp định kỳ của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ một năm 2 lần (06 tháng/lần), ngoài ra có thể họp đột xuất khi cần. Tùy theo tính chất yêu cầu của cuộc họp, Trưởng Ban quyết định mời đại diện các sở, ngành có liên quan và đại diện UBND các huyện, thị xã, thành phố tham dự.
2. Nội dung chính trong cuộc họp định kỳ của Ban Chỉ đạo gồm:
a. Đánh giá kết quả thực hiện đồng thời triển khai kế hoạch thực hiện các công việc tiếp theo của Ban Chỉ đạo;
b. Điều phối các hoạt động của kế hoạch và việc phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch.
2. Thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu để phục vụ cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
Điều 9. Các quy định phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thường xuyên tăng cường việc chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai các hoạt động có liên quan đến KHCNAT.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp và bố trí nhân sự của địa phương mình vào các Ban cấp nước an toàn của các đơn vị cấp nước (đóng trên địa bàn) khi có yêu cầu, đồng thời tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 10. Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của UBND các huyện, thị xã, thành phố
UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lập báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả giám sát tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tại địa phương, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, để kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ.
1. Thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định của Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, trình UBND tỉnh xem xét, Quyết định./.
- 1Quyết định 1441/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo đảm bảo cấp nước an toàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 1898/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 2091/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Hòa Bình
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư 08/2012/TT-BXD hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 1441/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo đảm bảo cấp nước an toàn tỉnh Bình Phước
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 1898/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 2091/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Hòa Bình
Quyết định 3047/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 3047/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Phan Cao Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
