Tóm tắt Quyết định 31/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Cao Bằng
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Số hiệu: 31/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hoàng Xuân Ánh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 8 năm 2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về các tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) thuộc địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với cán bộ, công chức cấp xã cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ này.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ cán bộ cấp xã
Quyết định phân định rõ tiêu chuẩn cho từng nhóm chức vụ cán bộ cấp xã như sau:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã: Các tiêu chuẩn về độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông, trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các tiêu chuẩn khác được thực hiện đồng bộ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Các tiêu chuẩn về độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tiêu chuẩn khác áp dụng theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Áp dụng đối với các chức danh gồm Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã.
- Về độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông, lý luận chính trị và các tiêu chuẩn khác: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Yêu cầu bắt buộc phải tốt nghiệp từ trình độ trung cấp trở lên.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với các chức danh công chức cấp xã
Tiêu chuẩn đối với công chức cấp xã được chia làm hai nhóm chính:
- Chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã:
- Độ tuổi: Tuân thủ theo các quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
- Trình độ giáo dục phổ thông: Yêu cầu tối thiểu tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Ngành đào tạo: Phải thuộc ngành Quân sự cơ sở.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên.
- Tiêu chuẩn năng lực phối hợp: Có khả năng phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn để tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản của Nhà nước và bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân.
- Các chức danh công chức chuyên môn khác: Áp dụng cho các chức danh bao gồm Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
- Độ tuổi và trình độ giáo dục phổ thông: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Yêu cầu tốt nghiệp từ trung cấp trở lên.
- Chuyên ngành đào tạo: Phải phù hợp với quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về ngành đào tạo đối với từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Yêu cầu bổ sung đối với chức danh Tư pháp - hộ tịch: Ngoài các tiêu chuẩn chung nêu trên, bắt buộc phải đáp ứng tiêu chuẩn đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cấp, từng ngành trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng:
- Chịu trách nhiệm theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ này.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định khi các văn bản của Trung ương thay đổi hoặc để phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định; tham mưu sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã theo vị trí việc làm thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Hằng năm rà soát đội ngũ cán bộ, công chức theo quy hoạch và vị trí việc làm để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.
- Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định.
- Thực hiện thống kê, báo cáo định kỳ về số lượng, chất lượng đội ngũ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức quán triệt, triển khai nội dung Quy định đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.
- Hằng năm rà soát, đăng ký nhu cầu cử cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Thực hiện báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều khoản thi hành và Quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp (Thời hạn chuẩn hóa đội ngũ):
- Đối với những cán bộ, công chức cấp xã đã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn thì được gia hạn thời gian chuẩn hóa.
- Thời hạn để hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định là 05 năm, tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2028.
- Trường hợp hết thời hạn chuyển tiếp nêu trên (sau ngày 31 tháng 7 năm 2028) mà cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì sẽ giải quyết chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2024/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn đối với chức vụ cán bộ cấp xã
1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy
Độ tuổi; trình độ giáo dục phổ thông; trình độ lý luận chính trị; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Độ tuổi; trình độ giáo dục phổ thông; trình độ lý luận chính trị; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã
a) Độ tuổi; trình độ giáo dục phổ thông; trình độ lý luận chính trị; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp trung cấp trở lên.
Điều 4. Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức cấp xã
1. Chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự
a) Độ tuổi: Theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Ngành đào tạo: Quân sự cơ sở;
d) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên;
đ) Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này phải có khả năng phối hợp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản của Nhà nước và bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân.
2. Các chức danh công chức: Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
a) Độ tuổi; trình độ giáo dục phổ thông: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
b) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên;
c) Chuyên ngành đào tạo: Thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về ngành đào tạo đối với từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;
d) Đối với chức danh Tư pháp - hộ tịch ngoài tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này, phải đáp ứng tiêu chuẩn đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã;
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này; tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định khi các văn bản, quy định của Trung ương thay đổi hoặc để phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
2. Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã; tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn đối với chức danh công chức cấp xã theo vị trí việc làm liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Hằng năm tiến hành rà soát đội ngũ cán bộ, công chức theo quy hoạch, vị trí việc làm để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức nhằm đáp ứng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
b) Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định;
c) Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai, quán triệt đến cán bộ, công chức cấp xã nội dung Quy định này;
c) Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Hằng năm tiến hành rà soát để đăng ký cử cán bộ, công chức cấp xã tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạt chuẩn theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 8 năm 2024.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy định này thì trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2028) phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy định. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo đối với công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quyết định 31/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 31/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
