Tóm tắt Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 6 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định số 734/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014. Quyết định này quy định chi tiết các định mức chi và nội dung hỗ trợ cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
Các chính sách và định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công chi tiết:
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn: Áp dụng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Nội dung hỗ trợ bao gồm chi phí xây dựng hồ sơ thành lập, hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, lệ phí, con dấu, thuế môn bài năm đầu tiên, chữ ký số điện tử và phần mềm kế toán. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
- Mô hình phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình. Định mức chi tiết theo quy mô chi phí: Chi phí từ 1.000 đến 2.000 triệu đồng hỗ trợ 300 triệu đồng; chi phí trên 2.000 đến 3.000 triệu đồng hỗ trợ 450 triệu đồng; chi phí trên 3.000 đến 4.000 triệu đồng hỗ trợ 600 triệu đồng; chi phí trên 4.000 đến 5.000 triệu đồng hỗ trợ 750 triệu đồng; chi phí trên 5.000 triệu đồng hỗ trợ 1.000 triệu đồng.
- Mô hình của các cơ sở đang hoạt động hiệu quả cần nhân rộng: Hỗ trợ chi phí hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ và quy trình sản xuất để trình diễn kỹ thuật, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình. Định mức chi tiết theo quy mô chi phí: Chi phí từ 500 đến 1.000 triệu đồng hỗ trợ 150 triệu đồng; chi phí trên 1.000 đến 1.500 triệu đồng hỗ trợ 300 triệu đồng; chi phí trên 1.500 đến 2.000 triệu đồng hỗ trợ 450 triệu đồng; chi phí trên 2.000 triệu đồng hỗ trợ 500 triệu đồng.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Định mức chi tiết theo quy mô chi phí: Chi phí từ 100 đến 200 triệu đồng hỗ trợ 50 triệu đồng; chi phí trên 200 đến 300 triệu đồng hỗ trợ 100 triệu đồng; chi phí trên 300 đến 400 triệu đồng hỗ trợ 150 triệu đồng; chi phí trên 400 đến 500 triệu đồng hỗ trợ 200 triệu đồng; chi phí trên 500 đến 600 triệu đồng hỗ trợ 250 triệu đồng; chi phí trên 600 triệu đồng hỗ trợ 300 triệu đồng. Trường hợp hỗ trợ dây chuyền công nghệ, mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị nêu trên (tối đa không quá 450 triệu đồng).
- Hỗ trợ tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước. Trường hợp cơ sở tham gia các hội chợ triển lãm khác trong nước được hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
- Hỗ trợ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận tối đa 150 triệu đồng/lần. Mức chi thưởng cho sản phẩm được bình chọn không quá 05 triệu đồng/sản phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu: Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở trong các lĩnh vực lập dự án đầu tư, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực, thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói và ứng dụng công nghệ mới.
- Hỗ trợ truyền thông và thông tin đại chúng: Chi xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, xuất bản ấn phẩm, tờ rơi theo hình thức hợp đồng đấu thầu hoặc đặt hàng theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: Áp dụng cho các cơ sở di dời vào khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi hoàn thành đầu tư). Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam để đầu tư nhà xưởng, máy móc, thiết bị trong 02 năm đầu, không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Lãi suất áp dụng là mức thấp nhất trong khung lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường:
- Tại cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm, không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
- Tại các cụm công nghiệp: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm, không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm:
- Đối với cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp quốc gia: Hỗ trợ chi phí mua sắm trang thiết bị trưng bày ban đầu tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Đối với cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp khu vực, cấp tỉnh: Hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công hàng năm để hỗ trợ xây dựng chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu.
- Đơn vị triển khai thực hiện đề án dịch vụ khuyến công được chi 3% dự toán đề án để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát.
- Các khoản chi khác: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên tình hình thực tế.
Điều khoản thi hành:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2019/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 6 QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 734/2014/QĐ-UBND NGÀY 28/10/2014 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành hành văn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 64/TTr-SCT ngày 13 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
“2. Mức chi cụ thể hoạt động khuyến công tỉnh
a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm các chi phí: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp; hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; phí và lệ phí; con dấu; thuế môn bài năm đầu tiên; chữ ký số điện tử để kê khai thuế; phần mềm kế toán. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình:
Chi phí từ 1.000 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng: Hỗ trợ 300 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 2.000 triệu đồng đến 3.000 triệu đồng: Hỗ trợ 450 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 3.000 triệu đồng đến 4.000 triệu đồng: Hỗ trợ 600 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 4.000 triệu đồng đến 5.000 triệu đồng: Hỗ trợ 750 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 5.000 triệu đồng: Hỗ trợ 1.000 triệu đồng/mô hình.
Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
c) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
Chi phí từ 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng: Hỗ trợ 150 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 1.000 triệu đồng đến 1.500 triệu đồng: Hỗ trợ 300 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 1.500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng: Hỗ trợ 450 triệu đồng/mô hình;
Chi phí trên 2.000 triệu đồng: Hỗ trợ 500 triệu đồng/mô hình.
d) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở:
Chi phí từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng: Hỗ trợ 50 triệu đồng/cơ sở;
Chi phí trên 200 triệu đồng đến 300 triệu đồng: Hỗ trợ 100 triệu đồng/cơ sở;
Chi phí trên 300 triệu đồng đến 400 triệu đồng: Hỗ trợ 150 triệu đồng/cơ sở;
Chi phí trên 400 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Hỗ trợ 200 triệu đồng/cơ sở.
Chi phí trên 500 triệu đồng đến 600 triệu đồng: Hỗ trợ 250 triệu đồng/cơ sở.
Chi phí trên 600 triệu đồng: Hỗ trợ 300 triệu đồng/cơ sở.
Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
đ) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
e) Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh:
Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, bao gồm các nội dung: Triển khai thực hiện, tổ chức bình chọn, cấp giấy chứng nhận và tổ chức trao giấy chứng nhận. Mức chi 150 triệu đồng/lần.
Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn cấp tỉnh không quá 05 triệu đồng/sản phẩm.
g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
h) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
i) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
k) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
l) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng phát triển Việt Nam.
m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
n) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
o) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
p) Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm cho cơ sở công nghiệp nông thôn:
Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
q) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công
Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động; chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác.
Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi 3% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác.
r) Các khoản chi khác cho hoạt động khuyến công tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 40/2019/QĐ-UBND Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 01/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 34/2019/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Quyết định 36/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 57/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động khuyến công kèm theo Quyết định 74/2016/QĐ-UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 40/2019/QĐ-UBND Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 01/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 9Quyết định 34/2019/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10Quyết định 36/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 57/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động khuyến công kèm theo Quyết định 74/2016/QĐ-UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 30/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 6 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 734/2014/QĐ-UBND
- Số hiệu: 30/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Dương Văn Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
