Giới thiệu chung về Quyết định 30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về hoạt động thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, phân cấp thẩm quyền cụ thể giữa các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn, đồng thời nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý, mua sắm và sử dụng tài sản công bằng nguồn ngân sách nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết các khía cạnh liên quan đến phạm vi và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của hoạt động thẩm định giá nhà nước:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua, đi thuê hoặc cho thuê thuộc diện phải thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quy định này loại trừ nhóm tài sản là vật liệu xây dựng. Ngoài ra, quyết định phân cấp rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước cũng như Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước. Các nội dung khác không quy định tại đây sẽ thực hiện theo Luật Giá, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Đồng thời, áp dụng đối với các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư công, quản lý sử dụng vốn đầu tư công và các dự án PPP thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Phân cấp thẩm quyền thẩm định giá tài sản của cơ quan nhà nước
Quyết định 30/2018/QĐ-UBND đưa ra các hạn mức giá trị tài sản cụ thể để phân định thẩm quyền thẩm định giá giữa các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang:
- Thực hiện thẩm định giá đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua, thuê, cho thuê của Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất (gồm cả quyền sử dụng đất); phương tiện vận tải (ô tô, tàu thuyền các loại); hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) đến dưới 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) cho một lần mua hoặc thuê của cơ quan cấp tỉnh; hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) đến dưới 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) cho một lần mua hoặc thuê của cơ quan cấp huyện.
- Thẩm định tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có giá trị từ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) cho một lần mua hoặc thuê.
- Thẩm định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:
- Thực hiện thẩm định giá đối với tài sản là hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định mua, thuê, cho thuê của Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách cấp huyện.
- Hạn mức thẩm định giá áp dụng đối với các gói tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) đến dưới 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) cho một lần mua hoặc thuê.
- Thẩm quyền và hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước
Hội đồng thẩm định giá được thành lập theo các cấp để giải quyết các trường hợp đặc thù hoặc vượt hạn mức thẩm định của cơ quan chuyên môn:
- Thẩm quyền thành lập Hội đồng: Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng tại đơn vị mình.
- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh: Thực hiện thẩm định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước; tài sản có giá trị từ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) trở lên cho một lần mua hoặc thuê; hoặc các trường hợp đột xuất, cần thiết khác theo yêu cầu trực tiếp của UBND tỉnh.
- Hội đồng thẩm định giá cấp huyện: Thực hiện thẩm định giá mua tài sản trong các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện.
- Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Thẩm định đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đến dưới 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) cho một lần mua hoặc thuê.
- Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị cấp huyện: Thẩm định đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đến dưới 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho một lần mua hoặc thuê.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Kể từ ngày này, Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 803/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về quy định thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh Bắc Giang giao trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định; định kỳ hàng quý tổng hợp, đánh giá kết quả hoạt động thẩm định giá trên toàn địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định giá: Có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thẩm định giá (hoặc kết quả đi thuê thẩm định giá) định kỳ hàng quý và gửi báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo để tổng hợp.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2018/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 117/TTr-STC ngày 11 tháng 10 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định một số nội dung về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đối với tài sản hàng hóa, dịch vụ được mua, đi thuê, cho thuê phải thẩm định giá (trừ các nhóm tài sản là vật liệu xây dựng); phân cấp thẩm quyền về thẩm định giá; trách nhiệm, quyền hạn thẩm định giá của các cơ quan nhà nước, Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước.
2. Các quy định khác về thẩm định giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Giá; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá và các quy định khác của pháp luật về thẩm định giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung các cơ quan, đơn vị).
2. Các Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; các dự án đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thẩm quyền thẩm định giá tài sản của cơ quan nhà nước
1. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá thuộc các trường hợp:
a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, cho thuê, đi thuê tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau:
Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);
Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm: Ô tô, tàu thuyền các loại;
Tài sản là hàng hóa, dịch vụ có giá mua, giá thuê từ 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) đến dưới 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản là hàng hóa, dịch vụ (hoặc một lô tài sản là hàng hóa, dịch vụ) cho một lần mua, một lần thuê của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;
Tài sản là hàng hóa, dịch vụ có giá mua, giá thuê từ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) đến dưới 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản là hàng hóa, dịch vụ (hoặc một lô tài sản là hàng hóa, dịch vụ) cho một lần mua, một lần thuê của cơ quan, đơn vị thuộc huyện.
b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, cho thuê, đi thuê của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, có giá mua, giá thuê từ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản là hàng hóa, dịch vụ (hoặc lô tài sản là hàng hóa, dịch vụ) cho một lần mua, một lần thuê.
c) Giá bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố Bắc Giang (gọi chung là Phòng TC-KH cấp huyện) được giao nhiệm vụ thẩm định giá thuộc trường hợp:
Thuộc thẩm quyền quyết định mua, cho thuê, đi thuê tài sản là hàng hóa, dịch vụ của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị thuộc huyện) có giá mua, giá thuê từ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) đến dưới 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho một lần mua, một lần thuê.
3. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)
a) Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá: Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh giao cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.
b) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện thẩm định giá mua, cho thuê, đi thuê tài sản là hàng hóa, dịch vụ đối với các trường hợp:
Mua tài sản là hàng hóa, dịch vụ thuộc bí mật nhà nước;
Tài sản là hàng hóa, dịch vụ mua, cho thuê, đi thuê có giá trị từ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho một lần mua, một lần thuê;
Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện.
d) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thẩm định đối với trường hợp: Tài sản là hàng hóa, dịch vụ có giá mua, giá thuê từ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đến dưới 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho một lần mua, một lần thuê.
đ) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện thẩm định đối với các trường hợp: Tài sản là hàng hóa, dịch vụ có giá mua, giá thuê từ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đến dưới 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản (hoặc một lô tài sản) cho một lần mua, một lần thuê.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019; thay thế Quyết định số 803/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý tổng hợp đánh giá về kết quả thẩm định giá trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh và gửi Bộ Tài chính theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định giá hoặc đi thuê thẩm định giá định kỳ hàng quý tổng hợp đánh giá về kết quả thẩm định giá, gửi Sở Tài chính trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo để tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 803/2016/QĐ-UBND quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về phân công thực hiện thẩm định giá của nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 3132/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình thẩm định giá tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 122/2018/NQ-HĐND về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 7Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 803/2016/QĐ-UBND quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 4Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3Luật đấu thầu 2013
- 4Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 6Luật Đầu tư công 2014
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 10Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 11Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về phân công thực hiện thẩm định giá của nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 13Quyết định 3132/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình thẩm định giá tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Nghị quyết 122/2018/NQ-HĐND về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 15Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quyết định 30/2018/QĐ-UBND quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 30/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/11/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
