Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cũng như xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để áp dụng thống nhất các chi phí liên quan đến công tác quản lý đất đai bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi áp dụng và các hạng mục đơn giá được ban hànhQuyết định ban hành bộ đơn giá chi tiết áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước đối với các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các đối tượng có nhu cầu thực hiện dịch vụ. Bộ đơn giá bao gồm 3 hạng mục chính:
- Bộ đơn giá xây dựng lưới địa chính và đo đạc địa chính.
- Bộ đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Quyết định quy định rõ các khoản chi phí và định mức chưa bao gồm trong đơn giá ban hành, cụ thể như sau:
- Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: Được xác định theo tỷ lệ phần trăm dựa trên chi phí trực tiếp (tính bằng tỷ đồng) và phân chia theo 3 nhóm công việc (Nhóm I, Nhóm II, Nhóm III). Cụ thể:
- Nhóm I: Tỷ lệ chi phí dao động từ 3,88% (đối với dự án dưới hoặc bằng 5 tỷ đồng) giảm dần xuống còn 1,00% (đối với dự án 50 tỷ đồng).
- Nhóm II: Tỷ lệ chi phí dao động từ 3,54% (đối với dự án dưới hoặc bằng 5 tỷ đồng) giảm dần xuống còn 0,70% (đối với dự án 50 tỷ đồng).
- Nhóm III: Tỷ lệ chi phí dao động từ 1,60% (đối với dự án dưới hoặc bằng 5 tỷ đồng) giảm dần xuống còn 0,40% (đối với dự án 50 tỷ đồng).
- Đối với các dự án có chi phí lớn hơn 50 tỷ đồng, cứ mỗi 1 tỷ đồng tăng thêm sẽ được bổ sung thêm 0,003 của phần tăng thêm.
- Đối với các dự án có chi phí nằm trong khoảng giữa các giá trị quy định, áp dụng phương pháp nội suy theo công thức: Ki = Kb - [((Kb - Ka) / (Ga - Gb)) * (Gi - Gb)]. Trong đó, Ki là chi phí cần tính; Ka và Kb là chi phí cận trên và cận dưới; Gi là kinh phí dự án cần tính; Ga và Gb là kinh phí cận trên và cận dưới.
- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Được tính theo tỷ lệ phần trăm chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án đối với công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp:
- Nhóm I: Chi phí ngoại nghiệp là 3%, chi phí nội nghiệp là 2%.
- Nhóm II: Chi phí ngoại nghiệp là 4%, chi phí nội nghiệp là 3%.
- Nhóm III: Chi phí ngoại nghiệp là 5%, chi phí nội nghiệp là 4%.
- Thu nhập chịu thuế tính trước: Được tính bằng 5,5% chi phí trong đơn giá.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Đơn giá ban hành chưa bao gồm thuế VAT. Thuế VAT sẽ được tính thêm theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng khi thực hiện thanh toán.
Quyết định quy định trường hợp đặc biệt không thu tiền chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có sự thay đổi về địa chỉ thửa đất hoặc địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất mà nguyên nhân xuất phát từ việc Nhà nước thực hiện chia tách địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Đồng thời, phối hợp với các sở, ngành liên quan để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đơn giá khi có sự thay đổi về mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2018/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 308/TTr-STNMT ngày 20 tháng 6 năm 2018 và Báo cáo số 118/BC-STNMT ngày 23 tháng 7 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Bộ đơn giá gồm 3 hạng mục:
1. Bộ đơn giá xây dựng lưới địa chính, đo đạc địa chính.
2. Bộ đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
3. Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
(có đơn giá chi tiết kèm theo)
2. Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:
a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án:
| Hạng mục công việc | Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) | |||||||||
| ≤ 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | |
| Nhóm I | 3,88 | 3,00 | 2,29 | 1,98 | 1,74 | 1,56 | 1,39 | 1,23 | 1,10 | 1,00 |
| Nhóm II | 3,54 | 2,10 | 1,70 | 1,40 | 1,15 | 1,00 | 0,93 | 0,84 | 0,76 | 0,70 |
| Nhóm III | 1,60 | 1,00 | 0,80 | 0,70 | 0,64 | 0,58 | 0,53 | 0,48 | 0,44 | 0,40 |
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:
| Ki = Kb- | (Kb - Ka) | x (Gi – Gb) |
| Ga - Gb |
Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).
b) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:
|
| Ngoại nghiệp | Nội nghiệp |
| Nhóm I | 3% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án | 2% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án |
| Nhóm II | 4% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án | 3% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án |
| Nhóm III | 5% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án | 4% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án |
c) Thu nhập chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.
d) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.
3. Trường hợp chỉnh lý biến động (không cấp đổi) trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính của cấp huyện, cấp xã thì không thu tiền chỉnh lý biến động.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Khi có thay đổi quy định về lương cơ sở thì Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành liên quan báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của UBNB tỉnh Bình Phước ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 29/2018/QĐ-UBND về Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 1934/QĐ-UBND năm 2018 về ban hành Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 4Luật đất đai 2013
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư 35/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Thông tư 136/2017/TT-BTC về quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 12Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13Quyết định 29/2018/QĐ-UBND về Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 14Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 15Quyết định 1934/QĐ-UBND năm 2018 về ban hành Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 16Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 30/2018/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 30/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

