Quyết định 30/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chi tiết về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, đồng thời bảo đảm tính thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý cư trú tại địa phương.
1. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn trừ
Quy định xác định rõ đối tượng phải nộp lệ phí là công dân Việt Nam khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký và quản lý hộ khẩu. Tuy nhiên, để bảo đảm chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, quyết định quy định miễn nộp lệ phí đối với các trường hợp sau:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an trở về địa phương khi thực hiện đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo danh mục quy định của Ủy ban Dân tộc.
2. Quy định chi tiết về mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được phân chia rõ rệt theo khu vực địa lý nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn:
Tại các phường thuộc thị xã thuộc tỉnh Kon Tum:
- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 10.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 15.000 đồng/lần.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 10.000 đồng/lần.
- Cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 5.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 10.000 đồng/lần.
- Gia hạn tạm trú có thời hạn: 3.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 5.000 đồng/lần.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu): 5.000 đồng/lần.
Tại các khu vực khác (bao gồm các xã, thị trấn miền núi, biên giới và các vùng còn lại):
- Mức thu áp dụng bằng 50% so với mức thu quy định tại các phường thuộc thị xã nêu trên.
3. Tỷ lệ phân bổ và nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu
Số tiền lệ phí thu được từ hoạt động đăng ký, quản lý hộ khẩu được phân bổ theo tỷ lệ cụ thể nhằm vừa bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước, vừa hỗ trợ kinh phí hoạt động cho đơn vị trực tiếp thực hiện:
- Nộp ngân sách nhà nước (30%): Khoản thu do cơ quan cấp tỉnh thực hiện sẽ nộp vào ngân sách tỉnh; khoản thu do cơ quan cấp huyện, thị xã thực hiện sẽ nộp vào ngân sách huyện, thị xã tương ứng.
- Để lại đơn vị thu (70%): Số tiền này được giữ lại để phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn của đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí.
Nguồn kinh phí 70% để lại cho đơn vị thu được quản lý chặt chẽ và chỉ được chi cho các nội dung sau:
- Chi in ấn hoặc mua biểu mẫu, sổ sách, tài liệu phục vụ công tác đăng ký hộ khẩu.
- Chi mua văn phòng phẩm, thanh toán tiền điện thoại, điện, nước, công tác phí theo định mức quy định.
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết thủ tục đăng ký và quản lý hộ khẩu.
- Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích lập hai quỹ này bình quân một năm cho một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa không quá 02 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn năm trước).
- Trường hợp cuối năm kinh phí sử dụng không hết, đơn vị được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật.
4. Công tác quyết toán, công khai và giải quyết khiếu nại
- Quyết toán tài chính: Khi kết thúc quý và năm tài chính, các đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi chi tiết gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính đồng cấp để kiểm tra, phê duyệt.
- Quản lý biên lai: Đơn vị thu phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để thực hiện việc in ấn, phát hành, quản lý và thanh quyết toán biên lai thu lệ phí theo đúng chế độ hóa đơn, chứng từ hiện hành.
- Công khai và xử lý vi phạm: Việc công khai chế độ thu, giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như khen thưởng, xử lý các hành vi vi phạm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC) và các văn bản pháp luật liên quan.
5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Kon Tum về chế độ thu lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2007/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 20 tháng 6 năm 2007. |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, TỶ LỆ PHÂN BỔ SỐ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND, ngày 27/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS, ngày 18/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Là công dân Việt Nam được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký và quản lý hộ khẩu theo quy định của pháp luật. Trừ các đối tượng sau, khi đăng ký và quản lý hộ khẩu không phải nộp lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
2. Mức thu lệ phí:
2.1. Tại các phường của thị xã thuộc tỉnh:
| TT | Công việc thực hiện | Mức thu (đồng) |
| 1 | 2 | 3 |
| 1 | Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | 10.000 |
| 2 | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình | 15.000 |
| 3 | Cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | 8.000 |
| 4 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | 10.000 |
| 5 | Cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | 5.000 |
| 6 | Cấp mới, cấp lại giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình | 10.000 |
| 7 | Gia hạn tạm trú có thời hạn | 3.000 |
| 8 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | 5.000 |
| 9 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu) | 5.000 |
2.2. Tại các khu vực khác: Đối với việc đăng ký và quản lý hộ khẩu tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới và các khu vực khác, mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định đối với việc đăng ký và quản lý hộ khẩu tại các phường thuộc thị xã, thành phố.
3. Phân bổ số thu lệ phí:
- Nộp ngân sách 30% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã);
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 70%;
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:
+ Chi in (mua) biểu, mẫu, sổ sách.
+ Chi mua vật tư văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo quy định.
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp giải quyết các công việc về đăng ký và quản lý hộ khẩu.
+ Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán:
Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định của nhà nước hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ thu lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ban hành thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 15/2000/QĐ-CTUBBT về mức thu và tỷ lệ trích chi phí về lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Quyết định 15/2007/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 5Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 2Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ban hành thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 15/2000/QĐ-CTUBBT về mức thu và tỷ lệ trích chi phí về lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 10Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND điều chỉnh và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX, kỳ họp chuyên đề ban hành
- 11Quyết định 15/2007/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 30/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/06/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Trần Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2007
- Ngày hết hiệu lực: 02/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
