TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 30/2005/QĐ-BYT VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG
Quyết định số 30/2005/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo "Quy chế sử dụng thuốc dự trữ lưu thông". Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về cơ chế vận hành, điều phối và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sử dụng nguồn thuốc dự trữ lưu thông nhằm ứng phó kịp thời với tình trạng thiếu thuốc hoặc biến động giá thuốc trên thị trường, bảo đảm công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế (Kế hoạch - Tài chính, Điều trị, Pháp chế), Giám đốc các bệnh viện và viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Tiêu chí xác định biến động giá thuốc và thẩm quyền quyết định khẩn cấp
Quy chế đưa ra các quy định cụ thể để nhận diện tình trạng biến động giá và thẩm quyền xử lý trong trường hợp khẩn cấp:
- Định nghĩa biến động giá thuốc: Là tình trạng giá thuốc tăng lên một cách bất thường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cung ứng thuốc phục vụ công tác phòng bệnh và chữa bệnh.
- Tiêu chí xác định biến động giá: Tình trạng biến động giá được xác lập khi có từ 30% số thuốc trở lên trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông tăng giá từ 20% trở lên so với mức giá trước khi có biến động; đồng thời, thời gian tăng giá phải kéo dài liên tục tối thiểu từ 30 ngày trở lên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác y tế.
- Thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp: Trong các trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định xuất bán thuốc dự trữ lưu thông để đáp ứng kịp thời nhu cầu phòng và chữa bệnh.
3. Quy trình báo cáo và điều phối sử dụng thuốc dự trữ lưu thông
Quy trình báo cáo và phê duyệt xuất bán thuốc được thực hiện chặt chẽ theo các bước sau:
- Báo cáo từ các đơn vị trực thuộc Bộ: Khi xảy ra tình trạng thiếu thuốc tại bệnh viện hoặc có biến động giá thuốc, các bệnh viện phải báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Điều trị), các doanh nghiệp dược báo cáo về Cục Quản lý dược Việt Nam. Nội dung báo cáo bắt buộc phải làm rõ: Tình hình và nguyên nhân thiếu thuốc hoặc biến động giá; Danh mục thuốc thiếu và thời gian thiếu; Danh mục thuốc biến động giá kèm thời gian và tỷ lệ biến động; Nhu cầu thực tế của bệnh viện đối với các loại thuốc này.
- Báo cáo từ các đơn vị không trực thuộc Bộ Y tế: Các cơ sở khám chữa bệnh nhà nước không trực thuộc Bộ Y tế khi xảy ra thiếu thuốc phải báo cáo nhu cầu chi tiết lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, Ngành chủ quản để các cơ quan này tổng hợp và gửi văn bản đề nghị Bộ Y tế giải quyết xuất bán thuốc.
- Quy trình phê duyệt: Cục Quản lý dược Việt Nam (với vai trò là cơ quan thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế về danh sách các bệnh viện được phép mua thuốc và số lượng thuốc dự trữ lưu thông cụ thể bán cho từng đơn vị để Bộ trưởng ban hành quyết định chính thức.
4. Quy định về nguồn kinh phí và phương thức mua sắm thuốc
Việc mua sắm thuốc dự trữ lưu thông tại các bệnh viện phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính và đấu thầu sau:
- Nguồn kinh phí mua thuốc: Khi có quyết định xuất bán từ Bộ trưởng Bộ Y tế, các bệnh viện sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn thanh toán từ Bảo hiểm Y tế, hoặc nguồn thu viện phí để thực hiện việc mua thuốc thuộc Danh mục thuốc dự trữ lưu thông.
- Quy định mua thuốc thường kỳ bổ sung: Sau khi hoàn thành công tác đấu thầu lần đầu trong năm, nếu thuốc trúng thầu nằm trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông quốc gia, có chất lượng tương đương nhưng có giá cao hơn hoặc bằng giá bán của doanh nghiệp dự trữ lưu thông, bệnh viện bắt buộc phải ưu tiên mua thuốc từ doanh nghiệp dược nhà nước tham gia dự trữ lưu thông khi phát sinh nhu cầu mua bổ sung.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tham gia hệ thống dự trữ
Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể trong chuỗi cung ứng và quản lý thuốc dự trữ:
- Đối với các bệnh viện: Phải xây dựng hệ thống theo dõi chặt chẽ tình hình cung ứng, giá cả và sử dụng thuốc tại đơn vị; Thống kê, dự báo tình trạng thiếu thuốc và biến động giá đối với các thuốc thuộc danh mục dự trữ; Thực hiện báo cáo đột xuất khi xảy ra thiếu thuốc và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về tình hình sử dụng thuốc gửi về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) để làm cơ sở xây dựng cơ số thuốc dự trữ hàng năm.
- Đối với các doanh nghiệp dược nhà nước được giao nhiệm vụ: Thường xuyên cập nhật diễn biến giá cả thị trường của các thuốc trong danh mục; Bảo đảm duy trì đầy đủ cơ số thuốc dự trữ lưu thông, cam kết chất lượng và giá cả hợp lý để cung ứng cho bệnh viện; Thực hiện dự báo và báo cáo đột xuất hoặc định kỳ 6 tháng một lần về tình hình thiếu thuốc, biến động giá gửi Cục Quản lý dược Việt Nam.
- Đối với Vụ Điều trị: Thường xuyên theo dõi, xác định nhu cầu sử dụng thực tế và tình trạng thiếu thuốc tại các bệnh viện để kịp thời báo cáo cho Cục Quản lý dược Việt Nam.
- Đối với Cục Quản lý dược Việt Nam: Chịu trách nhiệm cập nhật liên tục giá thuốc, theo dõi sát sao tình trạng thiếu thuốc, biến động giá trên thị trường và khả năng cung ứng của danh mục thuốc dự trữ. Khi phát hiện giá thuốc biến động đạt mức tiêu chí quy định, phải báo cáo ngay để Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét ra quyết định xuất bán thuốc dự trữ lưu thông kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2005/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ vào Quyết định số 110/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch "Dự trữ lưu thông thuốc Quốc gia phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân";
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế sử dụng thuốc dự trữ lưu thông".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo
Điều 3. Các Ông/Bà:Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các Vụ, Cục có liên quan, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số30/2005/QĐ-BYT, ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng để sử dụng thuốc dự trữ lưu thông cho các cơ sở khám chữa bệnh nhà nước hoặc bán ra thị trường khi có tình trạng thiếu thuốc và biến động giá thuốc, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng thuốc cho cơ sở khám chữa bệnh và góp phần bình ổn giá thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 2. Các đơn vị tham gia thực hiện kế hoạch dự trữ lưu thông thuốc gồm các bệnh viện nhà nước: Bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Các bệnh viện ngành; Các bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bệnh viện); Các doanh nghiệp dược tham gia công tác dự trữ lưu thông thuốc Quốc gia.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế Quyết định sử dụng thuốc dự trữ lưu thông (sau đây gọi chung là thuốc) trong các trường hợp thiếu thuốc tại bệnh viện, biến động giá thuốc trên thị trường và các trường hợp đặc biệt, khẩn cấp để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh.
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG
Điều 4. Thiếu thuốc tại bệnh viện là tình trạng không đủ thuốc điều trị, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.
Các tiêu chí để xác định thiếu thuốc:
-Trên 30% bệnh viện tham gia dự trữ lưu thông thuốc ở trong tình trạng thiếu từ 30% trở lên số thuốc nằm trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông đang sử dụng tại bệnh viện;
-Thời gian thiếu thuốc tối thiểu là 15 ngày.
Điều 5. Biến động giá thuốc là tình trạng giá thuốc tăng bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cung ứng thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh;
Các tiêu chí để xác định biến động giá thuốc:
-Khi có từ 30% thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông tăng giá 20% trở lên so với giá trước khi có biến động;
-Thời gian tăng giá liên tục tối thiểu là 30 ngày trở lên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác phòng bệnh, chữa bệnh.
Điều 6. Trong trường hợp đặc biệt, khẩn cấp Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định xuất bán thuốc để đáp ứng nhu cầu phòng chữa bệnh.
QUY TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG
Điều 7. Khi xảy ra thiếu thuốc tại bệnh viện và biến động giá thuốc các bệnh viện báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Điều trị), các doanh nghiệp báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) nội dung sau:
- Tình hình và nguyên nhân thiếu thuốc tại bệnh viện hoặc biến động giá thuốc trên thị trường;
- Danh mục thuốc thiếu và thời gian đã xảy ra thiếu thuốc;
- Danh mục thuốc có biến động giá, thời gian và tỉ lệ biến động giá;
- Nhu cầu của bệnh viện về các thuốc thiếu, thuốc biến động giá.
Điều 8. Cục Quản lý dược Việt Nam (thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc) báo cáo Bộ trưởng Danh sách bệnh viện được mua thuốc dự trữ lưu thông; Số lượng thuốc dự trữ lưu thông bán cho từng bệnh viện để ra quyết định sử dụng thuốc dự trữ lưu thông.
Điều 9. Đối với các đơn vị khám chữa bệnh nhà nước không trực thuộc Bộ Y tế khi xảy ra thiếu thuốc cần báo cáo nhu cầu cụ thể với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ, Ngành chủ quản để đề nghị Bộ Y tế giải quyết xuất bán thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG Ở BỆNH VIỆN
Điều 10. Khi xảy ra thiếu thuốc hoặc biến động giá thuốc các bệnh viện phải sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn được Bảo hiểm Y tế thanh toán, viện phí để mua thuốc thuộc Danh mục thuốc dự trữ lưu thông theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 11. Mua thuốc thường kỳ tại bệnh viện: Sau khi đấu thầu lần đầu trong năm, nếu thuốc trúng thầu nằm trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông quốc gia và chất lương tương đương và giá cao hơn hoặc bằng giá thuốc của doanh nghiệp dự trữ lưu thông bán, nếu có nhu cầu mua bổ sung thì bệnh viện phải mua thuốc của doanh nghiệp dược tham gia dự trữ lưu thông thuốc.
TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THAM GIA THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DỰ TRỮ LƯU THÔNG THUỐC
Điều 12. Các bệnh viện tham gia công tác dự trữ lưu thông thuốc thực hiện các quy định sau:
-Xây dựng hệ thống theo dõi tình hình cung ứng, giá thuốc và sử dụng thuốc trong bệnh viện;
-Thống kê tình hình cung ứng, sử dụng và dự báo thiếu thuốc, biến động giá thuốc với các thuốc thuộc Danh mục thuốc dự trữ lưu thông, báo cáo đột xuất về tình trạng thiếu thuốc và định kỳ 6 tháng một lần về sử dụng thuốc dự trữ lưu thông tại bệnh viện về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) để tổng hợp chung, làm cơ sở xây dựng cơ số thuốc dự trữ lưu thông hàng năm.
Điều 13. Các doanh nghiệp dược nhà nước được giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông thuốc phải thường xuyên cập nhật diễn biến giá thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông trên thị trường; Phải đảm bảo đủ cơ số thuốc dự trữ lưu thông, đảm bảo chất lượng và giá thuốc hợp lý để cung ứng cho bệnh viện. Dự báo thiếu thuốc và biến động giá thuốc đột xuất và định kỳ 6 tháng một lần về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam).
Điều 14. Vụ Điều trị có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, xác định nhu cầu sử dụng thuốc, tình trạng thiếu thuốc của bệnh viện và báo cáo Cục Quản lý dược Việt nam (thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc).
Điều 15. Cục Quản lý dược Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên cập nhật giá thuốc, theo dõi tình trạng thiếu thuốc, biến động giá thuốc trên thị trường và khả năng cung ứng thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông. Khi giá thuốc thay đổi đến mức được coi là biến động giá phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định xuất bán thuốc dự trữ lưu thông./.
- 1Quyết định 3151/2005/QĐ-BYT về quy chế quản lý thuốc dự trữ lưu thông do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 3156/2005/QĐ-BYT về "Danh mục thuốc dự trữ lưu thông" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 12/2019/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 4Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 5Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 12/2019/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 2Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 3Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 110/2005/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch "dự trữ lưu thông thuốc quốc gia phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 3151/2005/QĐ-BYT về quy chế quản lý thuốc dự trữ lưu thông do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 3156/2005/QĐ-BYT về "Danh mục thuốc dự trữ lưu thông" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Quyết định 30/2005/QĐ-BYT về việc sử dụng thuốc dự trữ lưu thông do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 30/2005/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/10/2005
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Thị Trung Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 18/11/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
