Quyết định 2967/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành năm 1996 nhằm quy định tạm thời về mức thu lệ phí hành chính hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động thu phí hành chính đối với các đối tượng thực hiện thủ tục hộ tịch, đồng thời quy định rõ cơ chế quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu này.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Quyết định 2967/QĐ-UB:
- Đối tượng áp dụng mức thu lệ phí hộ tịch tạm thời- Áp dụng đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt Nam ở trong nước khi thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch.
- Ngoại trừ các đối tượng đã được quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 33TT/LB ngày 24/4/1995 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp.
- Mức thu chi tiết cho từng trường hợp được thực hiện theo bản phụ lục đính kèm quyết định này.
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí bao gồm: Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Thời điểm thu là khi tiếp nhận hồ sơ của đương sự.
- Khi tiến hành thu lệ phí, cơ quan thu bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính phát hành theo đúng quy định.
- Cơ quan thu có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi chặt chẽ việc thu, nộp và sử dụng nguồn lệ phí; đồng thời phải lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ tài chính hiện hành.
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu được trích để lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được. Khoản tiền này được coi như phần kinh phí bổ sung từ Ngân sách Nhà nước (ngoài khoản kinh phí được cấp hàng năm cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ) nhằm bù đắp các chi phí liên quan trực tiếp đến công tác thu và trích thưởng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tỷ lệ nộp Ngân sách Nhà nước: Số tiền còn lại, tương đương 90% tổng số lệ phí thu được sau khi đã trừ đi phần trích lại, phải được nộp toàn bộ và kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cá nhân và tổ chức có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2967 /QĐ-UBND | Huế ngày 16 tháng 9 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU LỆ PHÍ HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994,
- Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28 tháng 7 năm 1992 của Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là Chính Phủ)về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí
- Căn cứ Thông Tư số: 33TT/LB ngày 24/04/1995 của Liên Bộ tài Chính - Tư pháp quy định thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
- Theo đề nghị của Giám Đốc Sở Tài Chính Vật Giá và Giám Đốc Sở Tư Pháp;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định tạm thời mức thu lệ phí hành chính hộ tịch đối với người nước ngoài, công dân Việt nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt nam ở trong nước (ngoài đối tượng đã được quy định tại Thông tư số 33TT/LB ngày 24/4/1995 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp) như bản phụ lục kèm theo quyết định này.
- Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính phát hành và phải mở sổ sách theo dõi việc thu, nộp và sử dụng lệ phí; hằng năm, phải lập báo cáo quyết toán theo chế độ hiện hành.
- Ngoài khoản kinh phí được Ngân sách cấp hàng năm cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ) Cơ quan thu được trích để lại 10% số tiền lệ phí thu được để bổ sung kinh phí ( coi như khoản kinh phí được Ngân sách cấp bổ sung) để bù đắp các chi phí liên quan và trích thưởng thao quy định hiện hành.
- Số tiền còn lại 90% sau khi tách để lại cho cơ quan thu theo tỉ lệ (%) trên cơ
quan thu phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể tù ngày ký. Các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4: Các ông (Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận : | TM. UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
BẢNG GIÁ THU LỆ PHÍ HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định : 2967 QĐ/UBND ngày 16 tháng 9 năm 1996 của UBND tỉnh)
|
| MỨC THU LỆ PHÍ HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH | |
| Do sở tư pháp thu | Do xã, phường, thị trấn thu | |
| A. ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI |
|
|
| 1. Một hồ sơ xin đăng ký lại việc sinh ,tử, kết hôn, giao nhận con nuôi | 400.000,000 đông/hồ sơ | Không |
| 2. Một hồ sơ xin sao các giấy tờ hộ tịch | 50.000,000 đông/hồ sơ | Không |
| 3. Thị thực và xác nhận các yêu cầu khác về hộ tịch | 200.000,000 đông/hồ sơ | 20.000,000 đông/hồ sơ |
| B. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC |
|
|
| 1. Một hồ sơ xin cải chính ngày, tháng ,năm sinh, thay đổi họ tên , chữ đệm cho: |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn | 30.000,000 đông/hồ sơ | Không |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện ) | 20.000,000 đông/hồ sơ | Không |
| 2. Một hồ sơ xin đăng ký lại việc sinh ,tử, kết hôn, giao nhận con nuôi |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn | 15.000,00 đông/hồ sơ | Không |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện ) | 10.000,00 đông/hồ sơ | Không |
| 3. Đăng ký lại việc sinh ,tử, kết hôn, giao nhận con nuôi |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn (do phường , thị trấn thu trực tiếp) | Không | 10.000,00 đông/hồ sơ |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện do xã thu trực tiếp ) | Không | 5.000,00 đông/hồ sơ |
| 4. Đăng ký kết hôn, giao nhận con nuôi |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn (do phường , thị trấn thu trực tiếp) | Không | 20.000,00 đông/hồ sơ |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện do xã thu trực tiếp ) | Không | 10.000,00 đông/hồ sơ |
| 5. Công nhận con ngoài giá thú cùng với đăng ký khai sinh |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn (do phường , thị trấn thu trực tiếp) | Không | 20.000,00 đông/hồ sơ |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện do xã thu trực tiếp ) | Không | 10.000,00 đông/hồ sơ |
| 6 . Đăng ký khai sinh đúng hạn |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn (do phường , thị trấn thu trực tiếp) | Không | 5.000,00 đông/hồ sơ |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện do xã thu trực tiếp ) | Không | 3.000,00 đông/hồ sơ |
| 7 . Đăng ký khai sinh quá hạn |
|
|
| - Nhân dân ở các phường , thị trấn (do phường , thị trấn thu trực tiếp) | Không | 15.000,00 đông/hồ sơ |
| - Nhân dân ở các xã ( thuộc thành phố và các huyện do xã thu trực tiếp ) | Không | 10.000,00 đông/hồ sơ |
| 8 . Thị thực và các yêu cầu khác về hộ tịch Chú ý: Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp đăng ký tử đúng hạn | Không | 2.000,00 đông/hồ sơ |
- 1Nghị quyết 9e/1998/NQ-HĐND3 quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ớ cơ sở giáo dục đào tạo do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Nghị quyết 8g/NQ-HĐND3 năm 1997 quản lí thu, sử dụng phí, lệ phí do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 1169/QĐ-UBND năm 2002 về giá thu một phần viện phí, lệ phí tại cơ sở y tế do tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2008 Công bố bãi bỏ những văn bản có nội dung quy phạm pháp luật do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp từ ngày 01 tháng 07 năm 1989 đến ngày 31 tháng 3 năm 2008 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1Quyết định 276-CT năm 1992 về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Thông tư liên bộ 33-TT/LB năm 1995 về chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài do Bộ Tài Chính - Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Nghị quyết 9e/1998/NQ-HĐND3 quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ớ cơ sở giáo dục đào tạo do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Nghị quyết 8g/NQ-HĐND3 năm 1997 quản lí thu, sử dụng phí, lệ phí do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 1169/QĐ-UBND năm 2002 về giá thu một phần viện phí, lệ phí tại cơ sở y tế do tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 2967/QĐ-UB năm 1996 quy định tạm thời mức thu lệ phí hành chính hộ tịch do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- Số hiệu: 2967/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/1996
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Mễ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
