Quyết định số 2958/QĐ-UBND phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ nhóm đất phi nông nghiệp, tạo điều kiện thực hiện các dự án đấu giá quyền sử dụng đất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 2958/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Nội dung chính: Điều chỉnh cục bộ diện tích một số loại đất phi nông nghiệp (đất thể dục thể thao, đất chợ) sang đất ở (đô thị và nông thôn) để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.
Nội dung chi tiết về điều chỉnh phân bổ diện tích các loại đất
Theo quyết định điều chỉnh, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Thanh Thủy được giữ nguyên là 12.568,07 ha. Cơ cấu các nhóm đất lớn không thay đổi, nhưng có sự điều chỉnh chi tiết trong nội bộ nhóm đất phi nông nghiệp:
- Đất nông nghiệp: Giữ nguyên tổng diện tích là 9.010,04 ha. Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất lúa nước: 2.762,70 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 1.311,17 ha).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 819,06 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 1.969,55 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 518,65 ha.
- Đất rừng sản xuất: 2.410,57 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 466,97 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 62,54 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 0 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Giữ nguyên tổng diện tích là 3.330,27 ha, nhưng thực hiện điều chỉnh tăng/giảm diện tích các loại đất thành phần như sau:
- Đất ở tại đô thị (ODT): Điều chỉnh tăng lên 52,97 ha (tăng thêm 1,44 ha so với kế hoạch cũ).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Điều chỉnh tăng lên 651,94 ha (tăng thêm 0,30 ha so với kế hoạch cũ).
- Đất cơ sở thể dục - thể thao (DTT): Điều chỉnh giảm xuống còn 10,61 ha (giảm đi 1,44 ha so với kế hoạch cũ).
- Đất chợ (DCH): Điều chỉnh giảm xuống còn 7,26 ha (giảm đi 0,30 ha so với kế hoạch cũ).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Điều chỉnh giảm xuống còn 934,27 ha (giảm 1,74 ha do giảm đất thể thao và đất chợ). Các loại đất hạ tầng khác giữ nguyên gồm: Đất giao thông (621,52 ha), Đất thủy lợi (247,15 ha), Đất công trình năng lượng (0,82 ha), Đất bưu chính viễn thông (0,78 ha), Đất y tế (5,62 ha), Đất giáo dục - đào tạo (40,51 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác giữ nguyên diện tích: Đất quốc phòng (1,51 ha); Đất an ninh (1,62 ha); Đất khu công nghiệp (2,21 ha); Đất cụm công nghiệp (10,63 ha); Đất thương mại, dịch vụ (172,81 ha); Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (78,71 ha); Đất cho hoạt động khoáng sản (113,32 ha); Đất di tích lịch sử - văn hóa (5,93 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (4,37 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (9,42 ha); Đất cơ sở tôn giáo (9,03 ha); Đất nghĩa trang, nhà tang lễ (71,20 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng (14,80 ha); Đất sinh hoạt cộng đồng (9,08 ha); Đất khu vui chơi, giải trí (0,45 ha); Đất cơ sở tín ngưỡng (6,66 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch (1.036,98 ha); Đất mặt nước chuyên dùng (141,56 ha); Đất phi nông nghiệp khác (0,81 ha).
- Đất chưa sử dụng: Giữ nguyên diện tích là 227,76 ha.
Danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất
Việc điều chỉnh diện tích đất phi nông nghiệp nhằm mục đích bố trí quỹ đất thực hiện hai dự án đấu giá quyền sử dụng đất cụ thể trên địa bàn huyện Thanh Thủy:
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất ở đô thị: Thực hiện tại khu Sân vận động cũ huyện Thanh Thủy, thị trấn Thanh Thủy. Diện tích điều chỉnh tăng thêm là 1,44 ha (chuyển từ đất cơ sở thể dục, thể thao sang đất ở đô thị).
- Dự án đấu giá đất ở nông thôn: Thực hiện tại khu Chợ cũ, xã Yến Mao. Diện tích điều chỉnh tăng thêm là 0,30 ha (chuyển từ đất chợ sang đất ở nông thôn).
Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo đúng quy định.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân huyện Thanh Thủy:
- Tổ chức công bố công khai nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Đôn đốc, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực hợp pháp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc triển khai kế hoạch sử dụng đất.
- Các cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Thanh Thủy và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2958/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 09 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN THANH THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-TNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Văn bản số 152/HĐND-TT ngày 19/8/2016 về việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện 08 dự án trên địa bàn huyện Thanh Thủy;
Căn cứ Quyết định số 3502/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Thủy;
Xét đề nghị của UBND huyện Thanh Thủy tại Tờ trình số 1473/TTr-UBND ngày 03/11/2016 đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 845/TTr-TNMT ngày 03/11/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Thủy với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất:
- Diện tích đất nông nghiệp là 9010,04 ha, giữ nguyên diện tích theo kế hoạch được duyệt.
- Diện tích đất phi nông nghiệp là 3,330.27 ha, giữa nguyên diện tích theo kế hoạch được duyệt, nhưng điều chỉnh diện tích đất phi nông nghiệp trong nội bộ cụ thể như sau:
+ Điều chỉnh diện tích đất ở đô thị là 52,97 ha, tăng so với diện tích theo kế hoạch được duyệt là 1,44ha.
+ Điều chỉnh diện tích đất ở nông thôn là 651,94ha, tăng so với diện tích theo kế hoạch được duyệt là 0,3ha.
+ Điều chỉnh diện tích đất cơ sở thể dục, thể thao là 10,61ha, giảm so với diện tích theo kế hoạch được duyệt là 1,44ha.
+ Điều chỉnh diện tích đất chợ là 7,26ha, giảm so với diện tích theo kế hoạch được duyệt là 0,3ha.
- Diện tích đất chưa sử dụng là 227,76ha, giữ nguyên diện tích theo kế hoạch được duyệt.
Đơn vị tính: ha
| Stt | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích theo Kế hoạch được duyệt | Diện tích điều chỉnh kế hoạch năm 2016 | So sánh tăng, giảm |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 12,568.07 | 12,568.07 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 9,010.04 | 9,010.04 | 0 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA | 2,762.70 | 2,762.70 | 0 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1,311.17 | 1,311.17 | 0 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 819.06 | 819.06 | 0 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,969.55 | 1,969.55 | 0 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 518.65 | 518.65 | 0 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 0 | 0 | 0 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2,410.57 | 2,410.57 | 0 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 466.97 | 466.97 | 0 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 62.54 | 62.54 | 0 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,330.27 | 3,330.27 | 0 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.51 | 1.51 | 0 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.62 | 1.62 | 0 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2.21 | 2.21 | 0 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | 0 | 0 | 0 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 10.63 | 10.63 | 0 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 172.81 | 172.81 | 0 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | SKC | 78.71 | 78.71 | 0 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 113.32 | 113.32 | 0 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 936.01 | 934.27 | -1.74 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 621.52 | 621.52 | 0 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | 247.15 | 247.15 | 0 |
| 2.9.3 | Đất công trình năng lượng | DNL | 0.82 | 0.82 | 0 |
| 2.9.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0.78 | 0.78 | 0 |
| 2.9.5 | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0 | 0 | 0 |
| 2.9.6 | Đất cơ sở y tế | DYT | 5.62 | 5.62 | 0 |
| 2.9.7 | Đất cơ sở giáo dục- đào tạo | DGD | 40.51 | 40.51 | 0 |
| 2.9.8 | Đất cơ sở thể dục-thể thao | DTT | 12.05 | 10.61 | -1.44 |
| 2.9.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | 0 | 0 | 0 |
| 2.9.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0 | 0 | 0 |
| 2.9.11 | Đất chợ | DCH | 7.56 | 7.26 | -0.3 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử -văn hóa | DDT | 5.93 | 5.93 | 0 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0 | 0 | 0 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4.37 | 4.37 | 0 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 651.64 | 651.94 | 0.3 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 51.53 | 52.97 | 1.44 |
| 2.15 | Đất XD trụ sở cơ quan | TSC | 9.42 | 9.42 | 0 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0 | 0 | 0 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0 | 0 | 0 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9.03 | 9.03 | 0 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NDT | 71.20 | 71.20 | 0 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm | SKX | 14.8 | 14.8 | 0 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 9.08 | 9.08 | 0 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng | DKV | 0.45 | 0.45 | 0 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 6.66 | 6.66 | 0 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh rạch, suối | SON | 1.036.98 | 1.036.98 | 0 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 141.56 | 141.56 | 0 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0.81 | 0.81 | 0 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 227.76 | 227.76 | 0 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao | DTD |
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế | DBT |
|
|
|
| 6 | Đất đô thị | DDL |
|
|
|
2. Danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016.
| STT | Tên dự án | xã, thị trấn | Địa điểm dự án | DT tăng thêm | Đất phi nông nghiệp | |
| Đất chợ (ha) | Đất thể dục thể thao (ha) | |||||
| 1 | Dự án đất ở đô thị |
|
|
|
|
|
| 1,1 | Dự án đấu giá QSD đất ở đô thị | thị trấn Thanh Thủy | Khu Sân Vận động cũ huyện Thanh Thủy | 1,44 |
| 1,44 |
| 2 | Dự án đất ở nông thôn |
|
|
|
|
|
| 2,1 | Dự án đấu giá đất ở nông thôn | xã Yến Mao | khu Chợ cũ | 0,3 | 0,3 |
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo quy định, tham mưu thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định.
2. UBND huyện Thanh Thủy có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố công khai điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016; đôn đốc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện tốt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện các thủ tục để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng nội dung điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Thanh Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2708/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 2744/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lâm Hà, do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 2314/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Đắk Nông, giai đoạn đến 2020
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 2708/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 2744/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lâm Hà, do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 2314/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Đắk Nông, giai đoạn đến 2020
Quyết định 2958/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 2958/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/11/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Hoàng Công Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
