Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ chợ, phân định rõ ràng giữa chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn ngoài ngân sách, đồng thời xác định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về cơ chế giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ truyền thống trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm:
- Giá cụ thể: Áp dụng đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Giá tối đa: Áp dụng đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Phân loại ki ốt và vị trí kinh doanh tại chợ
Để làm cơ sở áp dụng mức giá phù hợp, văn bản đưa ra các khái niệm phân loại cụ thể:
- Ki ốt loại I: Là các ki ốt được xây dựng kiên cố, nằm tại khu vực có lợi thế thương mại cao và có mặt tiền tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông chính của chợ.
- Ki ốt loại II: Là các ki ốt còn lại không thuộc nhóm ki ốt loại I.
- Vị trí 1: Các điểm kinh doanh (nằm trong hoặc ngoài nhà lồng chợ) có lợi thế thương mại và tiếp giáp với đường giao thông chính.
- Vị trí 2: Các điểm kinh doanh còn lại trong hoặc ngoài nhà lồng chợ.
- Cấu thành giá dịch vụ: Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được xác định dựa trên chi phí đầu tư xây dựng chợ và chi phí quản lý chợ.
Quy định giá dịch vụ đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Mức giá cụ thể được phân chia theo địa bàn hành chính và có chính sách ưu đãi đặc thù:
- Địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Áp dụng mức giá cụ thể quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.
- Địa bàn các huyện: Áp dụng mức giá cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định.
- Chính sách ưu đãi vùng miền: Riêng các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được áp dụng mức giá ưu đãi bằng 50% mức giá quy định tại Phụ lục II.
- Thành phần cấu thành giá: Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa bao gồm các khoản chi phí dịch vụ khác như điện, nước, vệ sinh.
Quy định giá dịch vụ đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Đối với các chợ không sử dụng vốn ngân sách hoặc đã chuyển đổi mô hình quản lý, cơ chế giá được quy định linh hoạt nhưng có giới hạn trần:
- Mức giá tối đa: Không được cao quá 02 (hai) lần mức giá quy định đối với chợ đầu tư bằng vốn ngân sách tương ứng với từng địa bàn huyện, thành phố.
- Chợ chuyển đổi mô hình quản lý: Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn nhưng đã giao hoặc đấu thầu cho các chủ thể khác quản lý, giá dịch vụ áp dụng theo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, với mức tối đa không quá 02 lần mức giá quy định tại Điều 3.
- Các loại hình chợ khác (bao gồm chợ dịch vụ du lịch): Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ được tự định giá và điều chỉnh giá phù hợp với biến động chi phí, tuân thủ nguyên tắc phương pháp định giá của Luật Giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Quản lý, sử dụng nguồn thu và trách nhiệm của đơn vị thu
Quy trình quản lý nguồn thu và trách nhiệm của các đơn vị khai thác chợ được quy định chặt chẽ:
- Quản lý nguồn thu: Sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính và thuế đối với ngân sách nhà nước, đơn vị thu có quyền tự chủ quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của đơn vị thu đối với chợ ngoài ngân sách và chợ chuyển đổi: Phải lập Phương án giá trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thống nhất trước khi thực hiện thu. Khi có thay đổi về mức giá, phải kịp thời điều chỉnh phương án và trình duyệt lại.
- Trách nhiệm của đơn vị thu đối với chợ đầu tư bằng ngân sách chưa chuyển đổi: Thu theo đúng Thông báo giá do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành dựa trên khung giá của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ được thu theo mức giá mới khi có Thông báo giá mới bằng văn bản.
- Nghĩa vụ công khai, minh bạch: Đơn vị thu có trách nhiệm niêm yết công khai Thông báo giá hoặc Phương án giá đã được phê duyệt tại chợ; thực hiện đầy đủ chức năng quản lý, đầu tư và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của chợ.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành và địa phương:
- Sở Công Thương: Tiếp nhận Phương án giá đối với chợ hạng 1 đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo giá đối với chợ hạng 1 đầu tư bằng vốn ngân sách chưa chuyển đổi; phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn xây dựng và thẩm định bằng văn bản các Phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về giá dịch vụ chợ.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp triển khai thực hiện quyết định; kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thu thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tiếp nhận Phương án giá chợ hạng 2, hạng 3 ngoài ngân sách; ban hành Thông báo giá chợ hạng 2, hạng 3 đầu tư bằng ngân sách chưa chuyển đổi; chủ trì lấy ý kiến thương nhân về giá dịch vụ; quản lý hoạt động thu nộp và xác định các chợ xuống cấp để áp dụng mức giá phù hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý hoạt động thu, sử dụng tiền dịch vụ chợ trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp giám sát việc thu và sử dụng nguồn thu này.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong hoạt động kinh doanh tại các chợ, các điều khoản chuyển tiếp được quy định như sau:
- Đối với các chợ đã phê duyệt giá trước đây: Tiếp tục thực hiện theo mức giá đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Việc điều chỉnh sau này phải tuân thủ quy định mới.
- Đối với chợ xuống cấp chưa được cải tạo: Tạm thời áp dụng mức giá thấp hơn so với quy định tại Phụ lục I và II, nhưng mức tối thiểu không được thấp hơn 50% mức giá quy định. Mức giá chuẩn chỉ áp dụng sau khi chợ được đầu tư xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn.
- Khấu trừ đóng góp của hộ kinh doanh: Đối với chợ đầu tư bằng vốn ngân sách có sự đóng góp kinh phí của hộ kinh doanh để xây dựng, cải tạo, các địa phương phải rà soát, xác định mức đóng góp để thực hiện khấu trừ vào tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 29/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2020/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1132/TTr-SCT ngày 22 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
b) Chợ được điều chỉnh tại Quyết định này là chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới chợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh khai thác, quản lý và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
1. Ki ốt loại I: Là ki ốt được xây dựng kiên cố thuộc khu vực có lợi thế thương mại, có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính của chợ.
2. Ki ốt loại II: Là các ki ốt còn lại.
3. Vị trí 1: Là các điểm kinh doanh (trong nhà lồng chợ hoặc ngoài nhà lồng chợ) thuộc khu vực có lợi thế thương mại, tiếp giáp với đường giao thông chính của chợ.
4. Vị trí 2: Là các điểm kinh doanh (trong nhà lồng chợ hoặc ngoài nhà lồng chợ) còn lại.
5. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ: Là mức giá được cấu thành bởi chi phí đầu tư xây dựng chợ và chi phí quản lý chợ.
1. Chợ thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm áp dụng giá cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chợ thuộc địa bàn các huyện áp dụng giá cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Riêng các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng mức giá bằng 50% mức giá quy định tại Phụ lục này.
3. Mức giá quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; chưa bao gồm các khoản thu về điện, nước, vệ sinh.
1. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: không cao quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Điều 3 Quyết định này tương ứng với địa bàn huyện, thành phố.
2. Các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng nhưng đã thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý (được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ thể phù hợp theo quy định để tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý): Áp dụng giá cho thuê dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đề xuất tại Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giá tối đa không cao quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
3. Các chợ không thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này (bao gồm các loại hình chợ dịch vụ du lịch): Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tự định giá, điều chỉnh giá dịch vụ do mình cung cấp phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá, được áp dụng nguyên tắc phương pháp định giá theo quy định của Luật giá, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.
Điều 5. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
Nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh, sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đơn vị thu có quyền quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng nhưng đã thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý: Đơn vị kinh doanh khai thác và quản lý chợ lập Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (gọi tắt là Phương án giá) trình cơ quan cấp có thẩm quyền xem xét, thống nhất và chỉ được thu theo mức giá đã được cơ quan có thẩm quyền thống nhất. Khi mức giá có sự thay đổi, phải kịp thời điều chỉnh Phương án giá trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thống nhất trước khi thực hiện mức thu mới.
2. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chưa thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý: Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý chợ xác định giá từng vị trí cụ thể đối với từng chợ và ban hành Thông báo giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (gọi tắt là Thông báo giá) trên cơ sở Quy định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ban Quản lý chợ; các chủ thể được giao quản lý chợ có trách nhiệm thu theo Thông báo giá và chỉ được thực hiện thu theo mức giá mới khi có Thông báo giá mới.
3. Niêm yết công khai tại chợ Thông báo giá hoặc Phương án giá đã được thống nhất.
4. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về đầu tư, kinh doanh khai thác và quản lý chợ theo quy định hiện hành.
5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình đầu tư, kinh doanh khai thác và quản lý chợ theo quy định.
1. Sở Công Thương
a) Tiếp nhận Phương án giá chợ hạng 1 được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; xem xét, có ý kiến để tổ chức, doanh nghiệp căn cứ thực hiện.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo giá đối với chợ hạng 1 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chưa thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý.
c) Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn xây dựng và thẩm định bằng văn bản đối với Phương án giá chợ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
3. Cục Thuế tỉnh
a) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này.
b) Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện)
a) Tiếp nhận Phương án giá chợ hạng 2, chợ hạng 3 thuộc địa bàn quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; xem xét, có ý kiến để tổ chức, doanh nghiệp căn cứ thực hiện.
b) Thông báo giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đối với chợ hạng 2, chợ hạng 3 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chưa thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý.
c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị đầu tư, kinh doanh khai thác và quản lý chợ tổ chức lấy ý kiến thương nhân kinh doanh tại chợ về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và các nội dung có liên quan.
d) Chỉ đạo, quản lý các hoạt động về thu, nộp tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn theo quy định hiện hành.
đ) Xác định các chợ xuống cấp theo phân cấp quản lý để có cơ sở áp dụng mức giá phù hợp.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã)
a) Triển khai thực hiện quản lý các hoạt động về thu, sử dụng tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
b) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan cấn tỉnh, cấp huyện thực hiện giám sát việc thu, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn.
7. Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này.
1. Các chợ đã được phê duyệt Phương án giá, quyết định mức giá cụ thể trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo mức giá đã được phê duyệt. Việc xây dựng, đề nghị điều chỉnh Phương án giá thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Mức giá quy định được đầu tư xây dựng tại Phụ lục I và Phụ lục II được áp dụng sau khi chợ được đầu tư xây dựng đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định. Đối với các chợ xuống cấp nhưng chưa bố trí, thu hút được vốn đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, thì được tạm thời áp dụng mức giá thấp hơn, nhưng không thấp hơn 50% mức giá quy định.
3. Đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và có chủ trương vận động các hộ kinh doanh tại chợ đóng góp đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp chợ: Các địa phương rà soát, xác định lại mức đóng góp của từng hộ kinh doanh và khấu trừ vào tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| TT | Diện tích bán hàng tại chợ | Đơn vị tính | Chợ đầu mối, Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 |
| 1 | Ki ốt | đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| - Loại I |
| 130.000 | 110.000 | 100.000 |
|
| - Loại II |
| 120.000 | 100.000 | 90.000 |
| 2 | Mặt bằng trong nhà lồng chợ (khu có mái che) | đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| - Vị trí 1 |
| 90.000 | 75.000 | 65.000 |
|
| - Vị trí 2 |
| 85.000 | 70.000 | 60.000 |
| 3 | Mặt bằng ngoài nhà lồng chợ (khu không có mái che) | đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| - Vị trí 1 |
| 80.000 | 70.000 | 55.000 |
|
| - Vị trí 2 |
| 75.000 | 65.000 | 50.000 |
| 4 | Thu các trường hợp kinh doanh không cố định | đồng/điểm 3m2/ngày | 7.000 | 5.000 | 5.000 |
GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ THUỘC ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| TT | Diện tích bán hàng tại chợ | Đơn vị tính | Chợ đầu mối, Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 |
| 1 | Ki ốt | đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| - Loại I |
| 110.000 | 100.000 | 90.000 |
|
| - Loại II |
| 100.000 | 90.000 | 80.000 |
| 2 | Mặt bằng trong nhà lồng chợ (khu có mái che) | đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| - Vị trí 1 |
| 80.000 | 65.000 | 60.000 |
|
| - Vị trí 2 |
| 75.000 | 60.000 | 55.000 |
| 3 | Mặt bằng ngoài nhà lồng chợ (khu không có mái che) | đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| - Vị trí 1 |
| 70.000 | 55.000 | 45.000 |
|
| - Vị trí 2 |
| 65.000 | 50000 | 40.000 |
| 4 | Thu các trường hợp kinh doanh không cố định | đồng/điểm 3m2/ngày | 7.000 | 5.000 | 5.000 |
- 1Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 33/2020/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 16/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 48/2020/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 6Quyết định 1426/QĐ-UBND năm 2021 quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và trông giữ xe tại Chợ Thạch Hà, thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2020 về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Giàu do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 8Quyết định 16/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- 7Quyết định 33/2020/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- 8Quyết định 16/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 48/2020/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 11Quyết định 1426/QĐ-UBND năm 2021 quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và trông giữ xe tại Chợ Thạch Hà, thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2020 về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Giàu do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 13Quyết định 16/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 29/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
