Tóm tắt Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (ban hành kèm theo Quyết định số 2604/2013/QĐ-UBND) và Quy định về tiêu chuẩn cụ thể cũng như quản lý công chức cấp xã trên địa bàn thành phố (ban hành kèm theo Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND). Dưới đây là nội dung chi tiết về các chính sách thay đổi cốt lõi:
1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã (Sửa đổi Quyết định số 2604/2013/QĐ-UBND)
Quyết định thực hiện điều chỉnh các quy định liên quan đến điều kiện dự tuyển và tiếp nhận công chức không qua thi tuyển như sau:
- Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã (Sửa đổi Điều 5): Việc đăng ký dự tuyển phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BNV. Đồng thời, người dự tuyển phải bảo đảm các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với từng chức danh cụ thể theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND (đã được sửa đổi tại Quyết định này).
- Tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển (Sửa đổi Điều 20): Quy trình và điều kiện tiếp nhận không qua thi tuyển được thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và Thông tư số 06/2012/TT-BNV. Người được tiếp nhận phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã quy định tại Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND.
2. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cụ thể và quản lý công chức cấp xã (Sửa đổi Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND)
Đây là nội dung trọng tâm với nhiều thay đổi mang tính thực tiễn cao nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp xã:
- Thay đổi về tiêu chuẩn chuyên ngành đào tạo (Sửa đổi Điều 3):
- Bãi bỏ hoàn toàn nội dung ưu tiên tốt nghiệp hệ chính quy tập trung hoặc trình độ Đại học tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 của Quy định cũ, tạo sự bình đẳng trong tuyển dụng đối với các hình thức đào tạo hợp pháp khác.
- Bổ sung thêm nhóm ngành chuyên môn "Quản lý nhà nước" vào danh mục ngành đào tạo phù hợp tại Khoản 3 Điều 3.
- Bổ sung nhóm ngành chuyên môn "Thủy lợi" vào danh mục ngành đào tạo phù hợp tại Điểm b Khoản 4 Điều 3.
- Yêu cầu các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức cấp xã phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh, thành phố khác về Hải Phòng (Sửa đổi Điều 6):
- Đối tượng áp dụng: Các chức danh công chức bao gồm Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội.
- Điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận: Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp; đáp ứng tiêu chuẩn tại Khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và lý luận chính trị; đang là công chức cấp xã và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong 05 năm liên tiếp gần nhất; không trong thời gian bị thanh tra, kiểm tra, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; bảo đảm đủ sức khỏe công tác.
- Thẩm quyền tiếp nhận: Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhu cầu tiếp nhận gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ). Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mới ban hành quyết định tiếp nhận chính thức.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Sửa đổi Khoản 2 Điều 12): UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định điều động, tiếp nhận, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã; chuyển đổi từ cán bộ cấp xã sang công chức cấp xã. Đồng thời, thực hiện xếp lại lương cho công chức cấp xã khi có sự thay đổi về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn chuyên ngành và vị trí việc làm đang đảm nhiệm.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
- Các quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 5 và Điều 20 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2604/2013/QĐ-UBND. Đồng thời bãi bỏ Khoản 8 Điều 3, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6, Khoản 2 Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH, QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2604/2013/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2605/2013/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1882/TTr-SNV ngày 14 tháng 8 năm 2018, Công văn số 2105/SNV-XDCQ&CTTN ngày 14 tháng 9 năm 2018 và Báo cáo thẩm định số 07/BCTĐ-STP ngày 29 ngày 3 năm 2018 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 2604/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy chế quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển:
“Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn và đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đối với từng chức danh công chức cấp xã theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này)”.
2. Sửa đổi Điều 20 của Quy chế quy định về tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển:
“Việc tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn và đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể công chức xã, phường, thị trấn theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này)”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn cụ thể công chức xã, phường, thị trấn và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, như sau:
1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy định về tiêu chuẩn cụ thể về chuyên ngành đào tạo:
a) Bãi bỏ nội dung “Ưu tiên tốt nghiệp chính quy tập trung hoặc Đại học” quy định tại các Khoản: 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 của Quy định.
b) Bổ sung nhóm ngành chuyên môn “Quản lý nhà nước” tại Khoản 3 Điều 3 của Quy định.
c) Bổ sung nhóm ngành chuyên môn “Thủy lợi” tại Điểm b Khoản 4 Điều 3 của Quy định.
d) Sửa đổi Khoản 8 Điều 3 của Quy định như sau: “Các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ công chức cấp xã và bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức cấp xã đảm bảo phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định pháp luật hiện hành”.
2. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 3 Điều 6 của Quy định về tiếp nhận công chức cấp xã từ các tỉnh, thành phố khác đến công tác tại các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hải Phòng:
“1. Điều kiện, tiêu chuẩn:
Thực hiện việc tiếp nhận đối với các chức danh công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội từ các tỉnh, thành phố khác đến công tác tại các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hải Phòng phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên, chuyên ngành đào tạo đảm bảo theo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này), phù hợp với chức danh công chức cấp xã dự kiến đảm nhận.
b) Có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố và có chứng chỉ bồi dưỡng chương trình quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị theo quy định đối với chức dành công chức cấp xã.
c) Đang là công chức cấp xã; được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong 05 năm gần nhất.
d) Không trong thời gian bị thanh tra, kiểm tra, xem xét xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; hoặc trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án của Tòa án.
đ) Đảm bảo sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Thẩm quyền tiếp nhận:
Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhu cầu tiếp nhận công chức cấp xã ở các tỉnh, thành phố khác đến công tác tại các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hải Phòng gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ cá nhân) về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ). Sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tiếp nhận công chức về làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc quận, huyện”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 của Quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
“2. Quyết định điều động, tiếp nhận, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã; chuyển từ cán bộ cấp xã sang công chức cấp xã. Xếp lại lương đối với công chức cấp xã khi có thay đổi về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên ngành đào tạo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này), phù hợp với công việc đang đảm nhiệm”.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
2. Bãi bỏ Điều 5, Điều 20 Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2604/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố. Bãi bỏ Khoản 8 Điều 3; Khoản 1, Khoản 3 Điều 6; Khoản 2 Điều 12 Quy định về tiêu chuẩn cụ thể công chức xã, phường, thị trấn và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 218/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2604/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND
- 4Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, tổ chức tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Quyết định 2604/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, tổ chức tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 2Luật cán bộ, công chức 2008
- 3Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 5Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 6Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 8Thông tư 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 10Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức
- 11Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 13Quyết định 218/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2604/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 15Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 16/2013/QĐ-UBND
Quyết định 29/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 2604/2013/QĐ-UBND và 2605/2013/QĐ-UBND do thành phố Hải Phòng ban hành
- Số hiệu: 29/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/10/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
