Nghị định số 158/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Đây là một trong những chính sách pháp lý quan trọng nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước, đặc biệt là tại các vị trí liên quan đến quản lý ngân sách, tài sản công hoặc trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định cụ thể các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề bắt buộc phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện việc chuyển đổi này tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước. Đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức hành chính trực thuộc.
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Kiểm toán Nhà nước, hệ thống Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp tỉnh, cấp huyện.
- Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp xã trở lên và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước (doanh nghiệp nhà nước).
- Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước.
Lưu ý: Việc luân chuyển đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này mà được thực hiện theo các quy định riêng về luân chuyển cán bộ.
Nguyên tắc và các hành vi bị nghiêm cấm
Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Là quy định bắt buộc, thường xuyên đối với mọi cán bộ, công chức, viên chức thuộc danh mục quy định.
- Phải bảo đảm tính khách quan, công tâm, khoa học, hợp lý và phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của người được chuyển đổi; tuyệt đối chống biểu hiện bè phái, chủ nghĩa cá nhân, không gây mất đoàn kết nội bộ và không làm xáo trộn sự ổn định của cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện theo nguyên tắc hoán vị, không làm tăng hoặc giảm biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Phải được tiến hành theo kế hoạch cụ thể, công bố công khai trong nội bộ và gắn liền với trách nhiệm của người đứng đầu.
Nghị định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trái với chuyên môn, nghiệp vụ mà cán bộ, công chức, viên chức đang làm hoặc đang phụ trách.
- Lợi dụng các quy định về chuyển đổi vị trí công tác để vụ lợi cá nhân hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
Nội dung, hình thức và thời hạn chuyển đổi
Về nội dung, việc chuyển đổi được thực hiện bằng cách chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác có cùng chuyên môn, nghiệp vụ trong nội bộ cơ quan, đơn vị; hoặc chuyển đổi giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, quản lý; hoặc chuyển đổi giữa các cơ quan, đơn vị trong cùng phạm vi quản lý. Hình thức thực hiện bắt buộc phải bằng quyết định điều động, bố trí cán bộ, công chức, viên chức bằng văn bản.
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác quy định thống nhất là 03 năm (đủ 36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục bắt buộc.
Các trường hợp chưa thực hiện hoặc miễn chuyển đổi
Nghị định quy định cụ thể các trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác bao gồm:
- Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
- Người đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.
- Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, người đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái.
- Cán bộ, công chức, viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nam cũng được áp dụng tương tự nếu phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc vì lý do khách quan khác.
Đối với trường hợp đặc biệt, không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác định kỳ đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng trước khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trường hợp cơ quan, đơn vị chỉ có duy nhất một vị trí thuộc danh mục chuyển đổi mà vị trí này yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác biệt hoàn toàn với các vị trí khác thì việc chuyển đổi do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp quyết định.
Danh mục 21 nhóm vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
Các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề sau đây bắt buộc phải thực hiện định kỳ chuyển đổi:
- Quản lý tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước.
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
- Hoạt động hải quan, thuế, kho bạc, dự trữ quốc gia; quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán, kiểm toán.
- Quản lý công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Hoạt động thẩm định, định giá trong đấu giá, hoạt động mua và bán nợ.
- Cấp phép hoạt động ngân hàng, hoạt động ngoại hối; thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; quản lý và thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nhà nước; thẩm định và cho vay tín dụng.
- Quản lý việc bán, khoán, cho thuê đất, tài sản trên đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
- Hoạt động quản lý, điều hành công tác kế hoạch và đầu tư trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
- Quản lý hoạt động đối ngoại, lãnh sự.
- Hoạt động quản lý và cấp phát các loại: giấy đăng ký, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, giấy chứng nhận, giấy phép, cấp phiếu lý lịch tư pháp; công chứng viên, chấp hành viên thi hành án dân sự.
- Quản lý xây dựng cơ bản, giải tỏa, áp giá đền bù trong giải phóng mặt bằng và quản lý dự án.
- Quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ.
- Quản lý, cấp phát đăng ký các loại phương tiện, bằng lái xe.
- Quản lý, đăng kiểm các loại phương tiện vận tải.
- Hoạt động quản lý thị trường, kiểm lâm.
- Các hoạt động thanh tra.
- Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Các vị trí trong lực lượng Công an nhân dân bao gồm: cảnh sát giao thông, cảnh sát tư pháp, cảnh sát quản lý trại giam, cảnh sát hộ khẩu, cảnh sát điều tra, cảnh sát kinh tế, cảnh sát khu vực, cảnh sát trật tự hành chính; cảnh sát đăng ký, quản lý vũ khí, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu; cảnh sát hướng dẫn và kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy; cảnh sát hậu cần; an ninh kinh tế, an ninh điều tra, quản lý xuất nhập cảnh và cán bộ trinh sát trong các cơ quan điều tra.
- Cán bộ, nhân viên làm công tác hậu cần, kỹ thuật, đầu tư, kinh tế trong Quân đội nhân dân.
- Công tác kiểm sát các hoạt động tư pháp, hoạt động công tố của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp; hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp.
- Công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức; công tác nhân sự và quản lý nhân lực.
Quy trình thực hiện và bàn giao công việc
Quyết định chuyển đổi vị trí công tác phải được thông báo công khai cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi biết trước ít nhất 30 ngày trước khi bắt đầu thực hiện. Cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người chuyển đổi tiến hành bàn giao công việc cho người tiếp nhận trong thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu vị trí mới.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan liên quan phải ban hành văn bản quy định chi tiết danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi thuộc phạm vi quản lý và gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp.
Trách nhiệm thi hành và Xử lý vi phạm
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra và báo cáo cấp trên trực tiếp về việc chuyển đổi vị trí công tác theo thẩm quyền được phân cấp. Hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương phải báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ nghiêm chỉnh chấp hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác của cấp có thẩm quyền. Mọi hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 158/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thời gian công tác trên 36 tháng tại các vị trí thuộc danh mục bắt buộc phải chuyển đổi tính đến thời điểm Nghị định có hiệu lực, việc định kỳ chuyển đổi được tiến hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2008. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ vào tháng 12 hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 158/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 43 Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 04 năm 2000; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 04 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước có liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng.
Điều 2. Đối tượng áp dụngSửa đổi, bổ sung
1. Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tổ chức hành chính trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Kiểm toán Nhà nước; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
d) Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp xã trở lên;
đ) Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
e) Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, công ty nhà nước (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhà nước);
g) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;
h) Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước.
2. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.
2. ''Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý'' là người được bầu cử hoặc được người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ có thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được hưởng phụ cấp lãnh đạo.
Điều 4. Nguyên tắc và những hành vi bị cấm trong việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Nguyên tắc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác:
a) Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Nghị định này là quy định bắt buộc, thường xuyên, áp dụng đối với tất cả các cán bộ, công chức, viên chức được bố trí vào các vị trí công tác thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại
b) Phải khách quan, công tâm, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống biểu hiện bè phái, chủ nghĩa cá nhân; không gây mất đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Phải đúng nguyên tắc hoán vị, không ảnh hưởng đến tăng, giảm biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
d) Phải được tiến hành theo kế hoạch, được công bố công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Những hành vi bị cấm trong việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác:
a) Không thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trái với chuyên môn, nghiệp vụ đang làm hoặc đang phụ trách;
b) Nghiêm cấm việc lợi dụng các quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì mục đích vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 5. Nội dung và hình thức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Nội dung định kỳ chuyển đổi vị trí công tác:
a) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ bộ phận này sang bộ phận khác cùng chuyên môn, nghiệp vụ trong từng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý;
b) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức và đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 nghị định này.
2. Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác chỉ được thực hiện bằng việc ban hành quyết định điều động, bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Những trường hợp chưa thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.
3. Cán bộ, công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái.
4. Cán bộ, công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trường hợp phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác) thì cán bộ, công chức, viên chức nam cũng được áp dụng như cán bộ, công chức nữ quy định tại khoản này.
THỜI HẠN VÀ DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
Điều 7. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tácSửa đổi, bổ sung
Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là 03 năm (đủ 36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Điều 8. Danh mục các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi
Những vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực, ngành, nghề sau đây:
1. Hoạt động quản lý tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước;
2. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
3. Hoạt động hải quan, thuế, kho bạc, dự trữ quốc gia; quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán, kiểm toán;
4. Quản lý công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý chứng khoán, thị trường chứng khoán;
5. Hoạt động thẩm định, định giá trong đấu giá, hoạt động mua và bán nợ;
6. Cấp phép hoạt động ngân hàng, hoạt động ngoại hối; thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; quản lý và thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nhà nước; thẩm định và cho vay tín dụng;
7. Quản lý việc bán, khoán, cho thuê đất, tài sản trên đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;
8. Hoạt động quản lý, điều hành công tác kế hoạch và đầu tư trong các cơ quan nhà nước và trong các doanh nghiệp nhà nước;
9. Quản lý hoạt động đối ngoại, lãnh sự;
10. Hoạt động quản lý và cấp phát các loại: giấy đăng ký, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, giấy chứng nhận, giấy phép, cấp phiếu lý lịch tư pháp; công chứng viên, chấp hành viên thi hành án dân sự;
11. Quản lý xây dựng cơ bản, giải tỏa, áp giá đền bù trong giải phóng mặt bằng và quản lý dự án;
12. Quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ;
13. Quản lý, cấp phát đăng ký các loại phương tiện, bằng lái xe;
14. Quản lý, đăng kiểm các loại phương tiện vận tải;
15. Hoạt động quản lý thị trường, kiểm lâm;
16. Các hoạt động thanh tra;
17. Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức và đơn vị quy định tại
18. Cảnh sát giao thông; cảnh sát tư pháp; cảnh sát quản lý trại giam; cảnh sát hộ khẩu; cảnh sát điều tra; cảnh sát kinh tế; cảnh sát khu vực; cảnh sát trật tự hành chính; cảnh sát đăng ký, quản lý vũ khí, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu; cảnh sát đăng ký và quản lý hộ khẩu; cảnh sát hướng dẫn và kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy; cảnh sát làm công tác hậu cần; an ninh kinh tế, an ninh điều tra, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh và cán bộ làm công tác trinh sát trong các cơ quan điều tra thuộc lực lượng Công an nhân dân;
19. Cán bộ, nhân viên làm công tác hậu cần, kỹ thuật, đầu tư, kinh tế trong Quân đội nhân dân;
20. Công tác kiểm sát các hoạt động tư pháp; hoạt động công tố của viện kiểm sát nhân dân, viện kiểm sát quân sự các cấp; hoạt động xét xử của tòa án nhân dân, tòa án quân sự các cấp;
21. Công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức; công tác nhân sự và quản lý nhân lực.
Điều 9. Quy định chi tiết danh mục
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan quy định tại
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC
1. Việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi được thực hiện bằng hình thức quy định tại
2. Cấp được giao thẩm quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ có trách nhiệm tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức bàn giao công việc cho cán bộ, công chức, viên chức khác trong thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyển đổi vị trí công tác.
2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng trước khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác quy định tại
2. Hàng năm, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác quy định tại
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được phân cấp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Nghị định này.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra và báo cáo cấp trên trực tiếp việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền quản lý được phân cấp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Cán bộ, công chức, viên chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của người có thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hàng năm về việc thực hiện Nghị định này đến Bộ Nội vụ trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Hiệu lực, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ đăng Công báo.
2. Cán bộ, công chức, viên chức công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và vào tháng 12 hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức và viên chức chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức
- 2Văn bản hợp nhất 02/NĐHN-BNV năm 2014 hợp nhất Nghị định quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- Số hiệu: 158/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/10/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 758 đến số 759
- Ngày hiệu lực: 22/11/2007
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
