Quyết định 29/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016. Văn bản này hoàn thiện hành lang pháp lý, phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan và tối ưu hóa quy trình quản lý chất thải rắn từ nguồn phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng loại trừ trong quản lý chất thải rắn
Quyết định thực hiện điều chỉnh phạm vi áp dụng đối với các loại chất thải rắn cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
- Chất thải thuộc phạm vi điều chỉnh: Bao gồm chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường; chất thải rắn xây dựng và bùn thải.
- Chất thải loại trừ: Quyết định này không áp dụng đối với chất thải nguy hại và chất thải y tế. Việc quản lý hai nhóm chất thải này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của Trung ương như Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.
- Bổ sung và làm rõ các khái niệm pháp lý quan trọng
Để tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật, văn bản đã sửa đổi và bổ sung một số định nghĩa cốt lõi:
- Chất thải rắn xây dựng: Là toàn bộ lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động khảo sát, thi công xây dựng công trình, bao gồm cả xây mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi hoặc phá dỡ công trình.
- Phế liệu: Được định nghĩa là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu hoặc sản phẩm đã bị loại bỏ trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, nhằm mục đích sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho một quy trình sản xuất khác.
- Hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng: Là chuỗi các hoạt động kiểm soát toàn diện từ khâu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý cho đến tái sử dụng nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Cơ chế tài chính và nghĩa vụ chi trả dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
Quy định mới phân định rõ trách nhiệm tài chính của từng nhóm đối tượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hóa và giảm dần bao cấp từ ngân sách:
- Nhóm hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ và cơ quan hành chính: Bao gồm hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể quy mô nhỏ, trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, bến xe, bến tàu. Nhóm này có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển theo mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Cơ chế áp dụng là người dân chi trả một phần chi phí thu gom, vận chuyển; phần chi phí vận chuyển và xử lý còn lại sẽ được ngân sách nhà nước của tỉnh bù đắp.
- Nhóm cơ sở kinh doanh, dịch vụ và công trình xây dựng: Bao gồm các cửa hàng, nhà hàng ăn uống, khách sạn, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các công trình xây dựng. Nhóm này phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển theo lộ trình tăng dần, tiến tới tự thanh toán toàn bộ 100% chi phí từ khâu thu gom, vận chuyển cho đến xử lý chất thải theo quy định pháp luật mà không có sự bù đắp từ ngân sách.
- Quy trình phân loại và quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn công nghiệp thông thường bắt buộc phải được phân định và phân loại ngay tại nguồn phát sinh thành hai nhóm rõ rệt:
- Nhóm phế liệu: Các chất thải được thu hồi, phân loại để làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất khác.
- Nhóm chất thải phải xử lý, tiêu hủy: Các chất thải không thể tái sử dụng trực tiếp, bắt buộc phải đưa vào quy trình xử lý, tiêu hủy hoặc thu hồi năng lượng.
- Trách nhiệm nghiêm ngặt của chủ nguồn thải công nghiệp
Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường phải tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Thực hiện phân định, phân loại và lưu giữ chất thải đúng quy định.
- Đối với nhóm phế liệu: Chỉ được phép chuyển giao cho các đối tượng:
- Cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu hoặc cơ sở tái chế phế liệu đã được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận hồ sơ môi trường hợp lệ (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường...).
- Cơ sở kinh doanh phế liệu có đủ điều kiện bảo vệ môi trường đối với hoạt động lưu chứa, phân loại.
- Chủ xử lý chất thải có hồ sơ môi trường hợp lệ hoặc chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp phép hoạt động.
- Đối với nhóm chất thải phải xử lý, tiêu hủy: Chỉ được chuyển giao cho:
- Đơn vị thu gom, vận chuyển có phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và được Sở Tài nguyên và Môi trường công bố danh sách.
- Chủ xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc được phép hoạt động hợp pháp theo quy định.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm. Trường hợp chủ nguồn thải đồng thời phát sinh chất thải nguy hại thì được phép tích hợp hai nội dung này vào chung một báo cáo quản lý chất thải.
- Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng đối với từng khu vực
Hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng được siết chặt dựa trên địa bàn phát sinh:
- Nguyên tắc chung: Toàn bộ chất thải rắn xây dựng phát sinh từ quá trình khảo sát, thi công, cải tạo, phá dỡ công trình phải được phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý nghiêm ngặt theo Thông tư số 08/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Đối với hộ gia đình tại khu vực đô thị: Khi tiến hành cải tạo hoặc phá dỡ nhà ở, công trình bắt buộc phải tự thực hiện hoặc thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối với hộ gia đình tại khu vực nông thôn: Trường hợp địa bàn chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn tập trung, hộ gia đình phải quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn cụ thể của chính quyền địa phương. Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi tự ý đổ chất thải rắn xây dựng ra đường giao thông, sông, ngòi, kênh, rạch, các nguồn nước mặt hoặc tự ý đổ thải tại các khu đất trống.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành quyết định
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Quyết định này đến tất cả các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 29/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2017/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2016/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 8 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 843/TTr-STNMT ngày 06 tháng 11 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Quyết định này quy định về quản lý chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường; chất thải rắn xây dựng và bùn thải.
Quyết định này không quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế; nội dung quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế được tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị định 38/2015/NĐ-CP), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT) và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thải y tế”.
2. Sửa đổi Khoản 7 Điều 3 như sau:
“Chất thải rắn xây dựng là chất thải phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ)”.
3. Bổ sung Khoản 23 Điều 3 như sau:
“23. Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác”.
4. Bổ sung Khoản 24 Điều 3 như sau:
“24. Hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng là các hoạt động kiểm soát chất thải rắn xây dựng trong suốt quá trình từ phát sinh, phân loại đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại với môi trường và sức khỏe con người”.
5. Sửa đổi Khoản 7 và Khoản 8 Điều 4 như sau:
“7. Hộ gia đình; hộ kinh doanh nhỏ lẻ; trụ sở làm việc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội; trường học, nhà trẻ; bệnh viện, bến xe, bến tàu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo nguyên tắc đảm bảo một phần chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển; phần chi phí vận chuyển, xử lý còn lại sẽ do tỉnh bù đắp từ nguồn ngân sách nhà nước.
8. Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ (bao gồm các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống, khách sạn, doanh nghiệp kinh doanh; công trình xây dựng) phát sinh chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo nguyên tắc từng bước tăng dần tiến tới đảm bảo thanh toán toàn bộ chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật”.
6. Sửa đổi Khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt như quy định tại Khoản 7, khoản 8 Điều 4 Quy định này ”.
7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại tại nguồn thành các nhóm phù hợp với mục đích tái sử dụng, tái chế, xử lý và tiêu hủy như sau:
a) Nhóm phế liệu là nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất trong cơ sở công nghiệp hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác;
b) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, tiêu hủy, thu hồi năng lượng”.
“Điều 16. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm.
1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quy định này.
2. Chỉ chuyển giao nhóm phế liệu cho một trong các đối tượng sau:
a) Chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất hoặc chủ cơ sở tái chế phế liệu đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường (có và thực hiện đúng bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/bản Cam kết bảo vệ môi trường/Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận);
b) Chủ cơ sở có chức năng kinh doanh phế liệu đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường (có và thực hiện đúng bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/bản Cam kết bảo vệ môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường cho hoạt động lưu chứa, phân loại phế liệu được cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền xác nhận);
c) Chủ xử lý chất thải đã có và thực hiện đúng bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/bản Cam kết bảo vệ môi trường/Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền xác nhận hoặc chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
3. Chỉ chuyển giao nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường để xử lý, tiêu hủy, thu hồi năng lượng cho một trong các đối tượng sau:
a) Chủ thu gom, vận chuyển đáp ứng yêu cầu về phương tiện và điều kiện kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định và được Sở Tài nguyên và Môi trường công bố;
b) Chủ xử lý đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc đã hoạt động theo văn bản, giấy tờ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu; trường hợp chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ nguồn thải chất thải nguy hại, việc thực hiện các báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại được tích hợp với nhau”.
“Điều 22: Quản lý chất thải rắn xây dựng
1. Chất thải rắn xây dựng phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ) phải được phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý và quản lý theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng".
2. Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng.
3. Hộ gia đình tại vùng nông thôn chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải rắn xây dựng ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch, các nguồn nước mặt và khu đất trống”.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đến các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và tổ chức cá nhân có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4012/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 2Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2017 về tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 4Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2018 về tăng cường công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 09/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 12/2019/QĐ-UBND và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 11/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành liên quan đến lĩnh vực môi trường
- 8Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 9Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 11/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành liên quan đến lĩnh vực môi trường
- 3Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 4Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 4Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 6Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Thông tư 08/2017/TT-BXD quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 4012/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 12Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2017 về tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 13Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 14Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 15Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2018 về tăng cường công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 16Quyết định 09/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 12/2019/QĐ-UBND và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 29/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 23/2016/QĐ-UBND
- Số hiệu: 29/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Thanh Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 04/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
