Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trong năm 2018.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:
- Tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 172 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng.
- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng.
- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng.
- Xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với các trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tính thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 89/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất; người sử dụng đất thuộc đối tượng áp dụng hệ số K để xác định nghĩa vụ tài chính; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (K)
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp được phân chia chi tiết theo khu vực đô thị và nông thôn:
Đất nông nghiệp trong đô thị:
- Thành phố Nha Trang: Các phường thuộc thành phố (trừ các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên) áp dụng hệ số K = 2,0 lần; các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên áp dụng hệ số K = 1,5 lần.
- Thành phố Cam Ranh: Các phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh áp dụng hệ số K = 1,6 lần.
- Thị xã Ninh Hòa: Phường Ninh Hiệp áp dụng hệ số K = 1,6 lần; các phường Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy và Ninh Hải áp dụng hệ số K = 1,5 lần.
- Thị trấn Cam Đức (huyện Cam Lâm): Áp dụng hệ số K = 1,5 lần.
- Thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh) và Thị trấn Diên Khánh (huyện Diên Khánh): Áp dụng hệ số K = 1,6 lần.
- Thị trấn Khánh Vĩnh và Thị trấn Tô Hạp (huyện Khánh Sơn): Áp dụng hệ số K = 1,2 lần.
Đất nông nghiệp tại nông thôn:
- Thành phố Nha Trang: Các xã đồng bằng áp dụng hệ số K = 1,5 lần.
- Thành phố Cam Ranh: Các xã đồng bằng áp dụng hệ số K = 1,5 lần; các thôn, xã miền núi áp dụng hệ số K = 1,2 lần.
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Vạn Ninh, Cam Lâm: Các xã đồng bằng áp dụng hệ số K = 1,4 lần; các thôn, xã miền núi áp dụng hệ số K = 1,2 lần.
- Huyện Diên Khánh: Các xã đồng bằng gồm Diên An, Diên Toàn, Diên Thạnh áp dụng hệ số K = 1,5 lần; các xã đồng bằng còn lại áp dụng hệ số K = 1,3 lần; các thôn, xã miền núi áp dụng hệ số K = 1,2 lần.
- Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn: Các thôn, xã miền núi áp dụng hệ số K = 1,1 lần.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp (K)
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ được quy định cụ thể như sau:
Tại khu vực đô thị:
- Thành phố Nha Trang:
- Đối với đất ở: Vị trí 1 đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) áp dụng K = 3,0 lần; Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú áp dụng K = 2,5 lần; Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8 và các vị trí còn lại áp dụng K = 2,0 lần; Các đảo thuộc thành phố áp dụng K = 1,2 lần.
- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ: Vị trí 1 đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) áp dụng K = 4,0 lần; Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú áp dụng K = 3,0 lần; Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8 và các vị trí còn lại áp dụng K = 2,5 lần; Các đảo thuộc thành phố áp dụng K = 1,2 lần.
- Thành phố Cam Ranh: Các phường nội thành áp dụng hệ số K = 1,6 lần.
- Thị xã Ninh Hòa: Phường Ninh Hiệp áp dụng hệ số K = 1,7 lần; các phường còn lại áp dụng hệ số K = 1,4 lần.
- Các huyện Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh:
- Thị trấn Vạn Giã và Thị trấn Diên Khánh áp dụng K = 1,7 lần.
- Thị trấn Cam Đức: Vị trí 1 của đường loại 1 áp dụng K = 1,7 lần; các vị trí còn lại áp dụng K = 1,6 lần.
- Thị trấn Tô Hạp và Thị trấn Khánh Vĩnh áp dụng K = 1,2 lần.
Tại khu vực nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính):
- Thành phố Nha Trang: Các xã thuộc thành phố áp dụng hệ số K = 2,0 lần.
- Thành phố Cam Ranh: Các xã đồng bằng áp dụng K = 1,4 lần; các thôn, xã miền núi áp dụng K = 1,3 lần.
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: Các xã đồng bằng áp dụng K = 1,3 lần; các thôn, xã miền núi áp dụng K = 1,2 lần.
- Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: Các thôn, xã miền núi áp dụng hệ số K = 1,0 lần.
Các khu vực đặc thù khác:
- Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh: Áp dụng hệ số K = 1,1 lần đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và thương mại dịch vụ.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp (bao gồm cả Cụm công nghiệp Diên Phú và Cụm công nghiệp Đắc Lộc) áp dụng hệ số K = 1,0 lần.
- Khu Kinh tế Vân Phong: Áp dụng hệ số K = 1,1 lần đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và thương mại dịch vụ.
4. Nguyên tắc áp dụng và các quy định đặc thù
- Việc xác định ranh giới các thôn, xã miền núi và đồng bằng được căn cứ theo quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019.
- Đối với đất ở tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh (trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường), Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sẽ ban hành quyết định hệ số điều chỉnh giá đất riêng cho từng dự án cụ thể.
- Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này chỉ áp dụng đối với các thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch hoặc địa hình. Trường hợp thửa đất có địa hình đặc biệt hoặc bị hạn chế về quy hoạch sử dụng đất, cơ quan chức năng sẽ xem xét điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường hợp cụ thể.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo, phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2017/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về tiền thuê đất, thuê mặt nước
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4780/TTr-STC ngày 13 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong các trường hợp sau:
1. Tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp sau:
a) Tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;
h) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 172 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;
d) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
đ) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;
e) Giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
2. Xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với các trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư số 76/20147TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
3. Tính thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Người sử dụng đất thuộc các đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:
| STT | Loại đất - Địa bàn áp dụng | Hệ số điều chỉnh giá đất |
| A | ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
|
| I | Đất nông nghiệp trong đô thị |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang |
|
|
| - Các phường thuộc thành phố Nha Trang (trừ các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên) | K = 2,0 lần |
|
| - Các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên | K = 1,5 lần |
| 2 | Thành phố Cam Ranh |
|
|
| - Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh | K = 1,6 lần |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa |
|
|
| - Phường Ninh Hiệp | K = 1,6 lần |
|
| - Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy, và Ninh Hải | K = 1,5 lần |
| 4 | Thị trấn Cam Đức | K = 1,5 lần |
| 5 | Thị trấn Vạn Giã và Thị trấn Diên Khánh | K = 1,6 lần |
| 6 | Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp | K = 1,2 lần |
| II | Đất nông nghiệp tại nông thôn |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang |
|
|
| - Các xã đồng bằng | K = 1,5 lần |
| 2 | Thành phố Cam Ranh |
|
|
| - Các xã đồng bằng | K = 1,5 lần |
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,2 lần |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm |
|
|
| - Các xã đồng bằng | K = 1,4 lần |
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,2 lần |
| 4 | Huyện Diên Khánh |
|
|
| - Các xã đồng bằng |
|
|
| + Các xã: Diên An, Diên Toàn, Diên Thạnh | K = 1,5 lần |
|
| + Các xã còn lại | K = 1,3 lần |
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,2 lần |
| 5 | Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn |
|
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,1 lần |
| B | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP |
|
| I | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ tại đô thị |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang |
|
| 1.1 | Đất ở |
|
|
| - Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) | K = 3,0 lần |
|
| - Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú | K = 2,5 lần |
|
| - Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2, 3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú | K = 2,0 lần |
|
| - Các đảo thuộc thành phố Nha Trang | K = 1,2 lần |
| 1.2 | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ |
|
|
| - Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) | K = 4,0 lần |
|
| - Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú | K = 3,0 lần |
|
| - Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2, 3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú | K = 2,5 lần |
|
| - Các đảo thuộc thành phố Nha Trang | K = 1,2 lần |
| 2 | Thành phố Cam Ranh |
|
|
| - Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh | K = 1,6 lần |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa |
|
|
| - Phường Ninh Hiệp | K = 1,7 lần |
|
| - Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy và Ninh Hải | K = 1,4 lần |
| 4 | Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh |
|
|
| - Thị trấn Vạn Giã và Thị trấn Diên Khánh | K = 1,7 lần |
|
| - Thị trấn Cam Đức |
|
|
| + Vị trí 1 của đường loại 1 | K = 1,7 lần |
|
| + Các vị trí còn lại của đường loại 1 và các loại 2, 3, 4, 5 | K = 1,6 lần |
|
| - Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh | K = 1,2 lần |
| II | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính) |
|
| 1 | Thành phố Nha Trang |
|
|
| - Các xã thuộc thành phố Nha Trang | K = 2,0 lần |
| 2 | Thành phố Cam Ranh |
|
|
| - Các xã đồng bằng | K = 1,4 lần |
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,3 lần |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm |
|
|
| - Các xã đồng bằng | K = 1,3 lần |
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,2 lần |
| 4 | Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh |
|
|
| - Các thôn, xã miền núi | K = 1,0 lần |
| III | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ trong Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh | K = 1,1 lần |
| IV | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc | K = 1,0 lần |
| V | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ trong Khu Kinh tế Vân Phong | K = 1,1 lần |
Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm từ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh (trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường) UBND tỉnh Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định nêu trên chỉ áp dụng đối với thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch, địa hình. Trường hợp thửa đất có địa hình đặc biệt, hoặc hạn chế về quy hoạch sử dụng đất thì điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường hợp cụ thể.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh để xem xét, giải quyết
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban quản lý Khu Kinh tế Vận Phong; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018
- 2Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 636/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 4Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 5Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2019
- 1Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 2Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2019
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 30/2014/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2015 và ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 13Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 14Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 16Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 18Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2018
- 19Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 20Quyết định 636/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2018
Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 29/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Đào Công Thiên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
