Quyết định 2881/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Đức Linh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất và xác định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
I. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Linh
Quy hoạch xác định rõ tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đức Linh là 53.491 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 45.314 ha, chiếm 84,71% diện tích đất tự nhiên. Trong đó bao gồm:
- Đất lúa nước: 8.600 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 8.000 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 26.940 ha (chiếm 50,36% diện tích tự nhiên).
- Đất rừng phòng hộ: 2.351 ha (chiếm 4,39%).
- Đất rừng sản xuất: 3.726 ha (chiếm 6,97%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 996 ha (chiếm 1,86%).
- Các loại đất nông nghiệp còn lại: 2.701 ha (chiếm 5,05%).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 8.126 ha, chiếm 15,19% diện tích đất tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn: 666 ha; Đất ở tại đô thị: 261 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 50 ha.
- Đất quốc phòng: 119 ha; Đất an ninh: 959 ha.
- Đất khu công nghiệp: 142 ha; Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 165 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 115 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản: 100 ha.
- Đất di tích danh thắng: 41 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 29 ha.
- Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại: 41 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 137 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 1.980 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 3.308 ha (bao gồm đất giao thông: 1.943 ha, đất thủy lợi: 1.168 ha, đất công trình năng lượng: 28 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 86 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao: 35 ha, đất cơ sở văn hóa: 19 ha, đất cơ sở y tế: 19 ha, đất chợ: 9 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: 13 ha.
- Đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng còn lại được quy hoạch giữ ở mức 51 ha (chiếm 0,1% diện tích tự nhiên).
- Các chỉ tiêu quan sát khác: Đất đô thị được xác định ổn định ở mức 5.931 ha; đất khu du lịch quy hoạch 10 ha; đất khu dân cư nông thôn quy hoạch 4.299 ha.
II. Phương án chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, quy hoạch đề ra lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất rõ ràng cho cả thời kỳ và phân kỳ theo các giai đoạn:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 1.770,44 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện chuyển đổi phần lớn với 1.459,53 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển đổi 310,91 ha. Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm:
- Đất lúa nước: 249,89 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 1.436,19 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,02 ha.
- Đất nông nghiệp còn lại: 84,34 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.054,5 ha (hoàn thành toàn bộ trong giai đoạn 2011 - 2015). Cụ thể:
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: 1.999,10 ha.
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: 55,40 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác cả thời kỳ là 45,79 ha. Trong đó:
- Đưa vào mục đích nông nghiệp (trồng cây lâu năm): 11,79 ha (giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 8,26 ha; giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 3,53 ha).
- Đưa vào mục đích phi nông nghiệp: 34,00 ha (thực hiện hoàn toàn trong giai đoạn 2011 - 2015, gồm 33 ha đất di tích danh thắng và 1 ha đất phát triển hạ tầng).
III. Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch sử dụng đất phân bổ chi tiết diện tích các loại đất qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện quy hoạch:
- Diện tích đất nông nghiệp: Giảm dần từ 46.909 ha (năm 2011) xuống còn 45.516 ha (năm 2015). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước biến động từ 6.204 ha (năm 2011) lên 7.500 ha (năm 2015); đất trồng cây lâu năm duy trì ở mức khoảng 27.058 ha vào năm 2015.
- Diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng nhanh từ 6.486 ha (năm 2011) lên 7.921 ha (năm 2015) để phục vụ xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và đất ở. Đất phát triển hạ tầng tăng từ 2.882 ha (năm 2011) lên 3.161 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 1.459,53 ha. Tiến độ thực hiện tập trung mạnh nhất vào năm 2012 với 1.045,50 ha; các năm còn lại dao động từ 8,64 ha đến 153,50 ha.
IV. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh
Để đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm bắt thông tin.
- Quản lý giao đất, thu hồi đất: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.
- Rà soát và thống nhất quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của tỉnh.
- Tạo quỹ đất và nguồn vốn: Chủ động trình UBND tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh các công trình kết cấu hạ tầng và vùng phụ cận để tạo quỹ đất đấu giá, đấu thầu dự án, tạo nguồn vốn phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội. Ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai nhằm nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và bảo vệ môi trường bền vững của người dân.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh.
- Giám sát và bảo vệ đất lúa: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; giám sát quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Xác định ranh giới, công bố công khai và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa nước theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thanh tra, kiểm tra và báo cáo: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh.
V. Hiệu lực thi hành
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2881/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về Quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh tại Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 463/TTr-STNMT ngày 08 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Đức Linh, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Stt | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Tỉnh phân bổ (ha) | Huyện xác định | Chênh lệch (ha) | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8=6-5 |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 53.491 | 100 | 53.491 | 53.491 | 100 | 0 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 46.918 | 87,71 | 45.314 | 45.314 | 84,71 | 0 |
|
| Trong đó: | - | - | - | - | - |
|
| 1.1 | Đất lúa nước | 8.906 | 16,65 | 8.600 | 8.600 | 16,08 | 0 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 6.204 | 11,6 | 8.000 | 8.000 | 0,15 | 0 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 28.879 | 53,99 | 26.939 | 26.940 | 50,36 | 1 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2.390 | 4,47 | 2.351 | 2.351 | 4,39 | 0 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.070 | 5,74 | 3.726 | 3.726 | 6,97 | 0 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 916 | 1,71 | 996 | 996 | 1,86 | 0 |
| 1.7 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 2.757 | 5,15 | - | 2.701 | 5,05 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.477 | 12,11 | 8.127 | 8.126 | 15,19 | -1 |
|
| Trong đó: | - | - | - | - | - |
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | 619 | 1,16 | - | 666 | 1,24 |
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 242 | 0,45 | 261 | 261 | 0,49 | 0 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 49 | 0,09 | 50 | 50 | 0,09 | 0 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | 119 | 0,22 | 119 | 119 | 0,22 | 0 |
| 2.5 | Đất an ninh | 7 | 0,01 | 959 | 959 | 1,79 | 0 |
| 2.6 | Đất khu công nghiệp | 95 | 0,18 | 142 | 142 | 0,27 | 0 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 104 | 0,19 | - | 165 | 0,31 |
|
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD gốm sứ | 44 | 0,08 | - | 115 | 0,22 |
|
| 2.9 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 14 | 0,03 | 100 | 100 | 0,19 | 0 |
| 2.10 | Đất di tích danh thắng | - | - | 41 | 41 | 0,08 | 0 |
| 2.11 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 6 | 0,01 | 41 | 41 | 0,08 | 0 |
| 2.12 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 21 | 0,04 | 29 | 29 | 0,05 | 0 |
| 2.13 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 127 | 0,24 | 137 | 137 | 0,26 | 0 |
| 2.14 | Đất có mặt nước chuyện dùng | 2.154 | 4,03 | - | 1.980 | 3,7 |
|
| 2.15 | Đất phát triển hạ tầng | 2.874 | 5,37 | 3.307 | 3.308 | 6,18 | 1 |
|
| Trong đó: | - | - | - | - | - |
|
| - | Đất giao thông | 1.833 | 3,43 | 1.943 | 1.943 | 3,63 | 0 |
| - | Đất thủy lợi | 942 | 1,76 | 1.180 | 1.168 | 2,18 | -12 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2 | 0 | 28 | 28 | 0,05 | 0 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 3 | 0,01 | 11 | 19 | 0,04 | 8 |
| - | Đất cơ sở y tế | 7 | 0,01 | 19 | 19 | 0,04 | 0 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 58 | 0,11 | 90 | 86 | 0,16 | -4 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 21 | 0,04 | 26 | 35 | 0,07 | 9 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | - | - | - | - | - |
|
| - | Đất cơ sở về dịch vụ xã hội | - | - | - | - | - |
|
| - | Đất chợ | 7 | 0,01 | 10 | 9 | 0,02 | -1 |
| 2.16 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 2 | 0 | - | 13 | 0,02 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 96 | 0,18 | 51 | 51 | 0,1 | 0 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | - | - | 46 | 45 | - | -1 |
| 4 | Chỉ tiêu quan sát |
|
|
|
|
|
|
| 4.1 | Đất đô thị | 5.931 | 11,09 | 5.931 | 5.931 | 11,09 | 0 |
| 4.2 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | - | - | - | - | - |
|
| 4.3 | Đất khu du lịch | - | - | 10 | 10 | 0,02 | 0 |
| 4.4 | Đất khu dân cư nông thôn | 4.136 | 7,73 | - | 4.299 | 8,04 |
|
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.770,44 | 1.459,53 | 310,91 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | 249,89 | 148,35 | 101,54 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.436,19 | 1.256,98 | 179,21 |
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,02 | 0,02 | - |
|
| 1.4 | Đất nông nghiệp còn lại | 84,34 | 54,18 | 30,16 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2.054,5 | 2.054,5 |
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 1.999,10 | 1.999,10 | - |
|
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 55,40 | 55,40 | - |
|
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 11,79 | 8,26 | 3,53 |
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 11,79 | 8,26 | 3,53 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 34,00 | 34,00 | - |
|
| 2.1 | Đất di tích danh thắng | 33,00 | 33,00 | - |
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 1,00 | 1,00 | - |
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Đức Linh.
Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Đức Linh, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Diện tích | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 46.918 | 46.909 | 45.873 | 45.723 | 45.626 | 45.516 |
| 1.1 | Đất lúa nước | 8.906 | 8.903 | 8.895 | 8.838 | 8.807 | 8.720 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 6.204 | 6.204 | 6.199 | 6.145 | 6.134 | 7.500 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 28.879 | 26.201 | 27.225 | 27.141 | 27.087 | 27.058 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2.390 | 2.406 | 2.351 | 2.351 | 2.351 | 2.351 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 3.070 | 5.725 | 3.726 | 3.726 | 3.726 | 3.726 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 916 | 916 | 916 | 915 | 915 | 916 |
| 1.6 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 2.757 | 2.758 | 2.760 | 2.752 | 2.740 | 2.745 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.477 | 6.486 | 7.529 | 7.680 | 7.777 | 7.921 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | 619 | 618 | 623 | 629 | 638 | 648 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 242 | 242 | 245 | 248 | 250 | 253 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 49 | 49 | 48 | 49 | 50 | 49 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | 119 | 119 | 119 | 119 | 119 | 119 |
| 2.5 | Đất an ninh | 7 | 7 | 956 | 957 | 959 | 959 |
| 2.6 | Đất khu công nghiệp | 95 | 95 | 72 | 81 | 121 | 121 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 104 | 104 | 141 | 138 | 121 | 127 |
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD gốm sứ | 44 | 44 | 53 | 72 | 94 | 75 |
| 2.9 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 14 | 14 | 20 | 30 | 40 | 50 |
| 2.10 | Đất di tích danh thắng | - | - | - | 3 | 3 | 41 |
| 2.11 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 6 | 6 | 12 | 13 | 13 | 31 |
| 2.12 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 21 | 23 | 27 | 28 | 28 | 28 |
| 2.13 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 127 | 127 | 129 | 136 | 136 | 137 |
| 2.14 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 2.154 | 2.154 | 2.146 | 2.136 | 2.125 | 2.114 |
| 2.15 | Đất phát triển hạ tầng | 2.874 | 2.882 | 2.936 | 3.034 | 3.072 | 3.161 |
|
| Trong đó: | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất giao thông | 1.833 | 1.840 | 1.876 | 1.897 | 1.902 | 1.927 |
| - | Đất thủy lợi | 942 | 942 | 945 | 1.010 | 1.027 | 1.072 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2 | 2 | 6 | 8 | 11 | 15 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 3 | 3 | 4 | 7 | 7 | 12 |
| - | Đất cơ sở y tế | 7 | 7 | 13 | 12 | 12 | 12 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 58 | 59 | 64 | 69 | 76 | 82 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 21 | 21 | 20 | 23 | 28 | 32 |
| - | Đất chợ | 7 | 7 | 7 | 7 | 8 | 8 |
| 2.16 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 2 | 2 | 2 | 7 | 8 | 8 |
| 3 | Chỉ tiêu quan sát |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất đô thị | 5.931 | 5.931 | 5.931 | 5.931 | 5.931 | 5.931 |
| 3.2 | Đất khu du lịch | - | - | - | 4 | 4 | 4 |
| 3.3 | Đất khu dân cư nông thôn | 4.136 | 4.079 | 4.115 | 4.153 | 4.193 | 4.202 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm | Năm | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.459,53 | 8,64 | 1.045,50 | 153,46 | 98,43 | 153,50 |
| 1.1 | Đất lúa nước | 148,35 | 2,57 | 7,78 | 57,68 | 31,16 | 49,16 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.256,98 | 6,04 | 1.029,72 | 78,01 | 54,80 | 88,41 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,02 | - | - | 0,01 | - | 0,01 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp còn lại | 54,18 | 0,03 | 8 | 17,76 | 12,47 | 15,92 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2.054,5 |
| 2.054,5 |
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 1.999,10 | - | 1.999,10 | - | - | - |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 55,40 | - | 55,40 | - | - | - |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 8,26 | - | 8,26 | - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 8,26 | - | 8,26 | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 34 | - | - | - | - | 34 |
| 2.1 | Đất di tích danh thắng | 33 | - | - | - | - | 33 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 1 | - | - | - | - | 1 |
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tập trung, rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng; xác định ranh giới, công bố đất lúa đã được quy hoạch và có biện pháp quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ.
8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
9. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 5094/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- 3Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bạc Liêu
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 8Nghị quyết 30/2012/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII
- 9Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận do Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu
- 12Quyết định 5094/QĐ-UBND về điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- 13Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 2881/QĐ-UBND năm 2013 về xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 2881/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Lê Tiến Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
