Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định 280/2004/QĐ-UB được UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm thiết lập cơ chế thu phí phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu cụ thể cho từng nhóm đối tượng, quy trình quản lý và mục đích sử dụng nguồn thu nhằm chủ động ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
1. Đối tượng chịu trách nhiệm nộp phí
Quyết định xác định hai nhóm đối tượng chính có nghĩa vụ đóng góp phí phòng, chống thiên tai bao gồm:
- Hộ gia đình: Toàn bộ các hộ gia đình đang cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh: Bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện), các hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
2. Quy định chi tiết về mức thu phí
Mức thu được phân loại dựa trên đặc điểm sản xuất và quy mô doanh thu của từng đối tượng:
- Đối với hộ gia đình:
- Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp: 3.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình phi sản xuất nông nghiệp: 5.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Cơ sở khai thác tài nguyên gây tác động lớn đến môi trường có doanh số từ 700 triệu đồng/năm trở lên: 700.000 đồng/năm.
- Cơ sở khai thác tài nguyên gây tác động lớn đến môi trường có doanh số từ 300 triệu đến dưới 700 triệu đồng/năm; hoặc khai thác lâm sản (mây, tre, nứa, rừng trồng) có doanh số từ 300 triệu đồng/năm trở lên: 300.000 đồng/năm.
- Cơ sở khai thác tài nguyên có doanh số dưới 300 triệu đồng/năm; cơ sở chế biến, sử dụng tài nguyên có doanh số từ 200 triệu đồng/năm trở lên: 200.000 đồng/năm.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh còn lại, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng, đại lý: 100.000 đồng/năm.
- Các hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ: 50.000 đồng/năm.
- Hộ gia đình khai thác tài nguyên/rừng trồng doanh số dưới 300 triệu đồng/năm; hộ chế biến sử dụng tài nguyên doanh số dưới 200 triệu đồng/năm và hộ kinh doanh dịch vụ có đăng ký: 20.000 đồng/năm.
Lưu ý: Trường hợp cơ sở thực hiện đa dạng loại hình từ khai thác đến chế biến, mức phí sẽ áp dụng theo loại hình có mức thu cao nhất.
3. Cơ chế thu và phân bổ nguồn phí
UBND các xã, phường, thị trấn là đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí trên địa bàn quản lý. Việc quản lý nguồn thu được quy định như sau:
- Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu: UBND xã được trích 15%; UBND phường và thị trấn được trích 10% trên tổng số tiền thu được để phục vụ công tác tổ chức thu phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách huyện, thị xã: UBND xã nộp 85%; UBND phường và thị trấn nộp 90% vào ngân sách cấp trên.
4. Mục đích sử dụng nguồn phí tại ngân sách
Số tiền phí sau khi nộp vào ngân sách được phân bổ theo các tỷ lệ cố định để đảm bảo hiệu quả phòng chống thiên tai:
- 10% dành cho công tác tuyên truyền: Phổ biến, giáo dục ý thức cộng đồng và phục vụ công tác chỉ đạo, diễn tập phòng chống thiên tai.
- 10% dành cho mua sắm trang thiết bị: Đầu tư vật tư, thiết bị chuyên dụng phục vụ ứng phó khẩn cấp.
- 80% dành cho khắc phục hậu quả: Chi cho công tác cứu nạn, cứu hộ; hỗ trợ sửa chữa công trình công cộng bị hư hại; di dời dân cư khỏi các vùng nguy hiểm như sạt lở, ngập lụt hoặc cháy rừng.
5. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện việc thu, nộp và quản lý phí.
- Cơ quan Thuế: Cung cấp hóa đơn, chứng từ và kiểm tra, đôn đốc việc quyết toán phí.
- Cơ quan Tài chính: Thẩm tra quyết toán thu - chi theo quy định pháp luật.
- UBND các cấp (huyện, xã): Chỉ đạo trực tiếp, kiểm tra và xử lý các vi phạm về phí; đảm bảo sử dụng nguồn tiền đúng mục đích và tiết kiệm.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương chịu trách nhiệm phổ biến và thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 280/2004/QĐ-UB | Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND K10 ngày 11/12/2004 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi khoá X - kỳ họp thứ 4 về việc ban hành phí phòng, chống thiên tai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành phí phòng, chống thiên tai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Hộ gia đình: các hộ gia đình đang cư trú trên địa bàn tỉnh.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh: các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; các hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu phí:
2.1/ Đối với hộ gia đình:
- Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp: Mức thu là 3.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình phi sản xuất nông nghiệp: Mức thu là 5.000 đồng/hộ/năm.
2.2/ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác tài nguyên thiên nhiên gây tác động lớn đến môi trường và có doanh số 700 triệu đồng/năm trở lên: Mức thu là 700.000 đồng/năm.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác tài nguyên thiên nhiên gây tác động lớn đến môi trường có doanh số từ 300 triệu đồng đến dưới 700 triệu đồng/năm; khai thác mây, tre, nứa, rừng trồng có doanh số từ 300 triệu đồng/năm trở lên: Mức thu là 300.000 đồng/năm.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh (trừ hộ gia đình): Khai thác tài nguyên thiên nhiên có doanh số dưới 300 triệu đồng/năm; chế biến, sản xuất, kinh doanh sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên có doanh số từ 200 triệu đồng/năm trở lên: Mức thu là 200.000 đồng/năm.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh còn lại (kể cả các chi nhánh, văn phòng, đại lý của các doanh nghiệp: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
- Các hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ: 50.000 đồng/năm.
- Các hộ gia đình khai thác tài nguyên thiên nhiên (kể cả khai thác rừng trồng) có doanh số dưới 300 triệu đồng/năm; các hộ gia đình chế biến, sản xuất, kinh doanh sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên có doanh số dưới 200 triệu đồng/năm và hộ sản xuất, kinh doanh dịch vụ có đăng ký kinh doanh: Mức thu là 20.000 đồng/năm.
Trường hợp các cơ sở vừa thực hiện khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh tài nguyên thiên nhiên thì mức thu được áp dụng cho loại hình công việc có mức phí cao nhất.
3. Đơn vị thu phí phòng, chống thiên tai:
UBND các xã, phường, thị trấn trực tiếp tổ chức thu phí phòng, chống thiên tai của các đối tượng đóng trên địa bàn.
4. Quản lý và sử dụng phí phòng, chống thiên tai:
4.1/ Số tiền được trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng:
- Đơn vị thu phí là UBND xã được trích 15% số tiền phí thu được để lại cho địa phương chi phục vụ công tác liên quan đến việc thu phí.
- Đơn vị thu phí là UBND phường, thị trấn được trích 10% số tiền phí thu được để lại cho địa phương chi phục vụ công tác liên quan đến việc thu phí.
4.2/ Số tiền phí phải nộp ngân sách huyện, thị xã:
- Đơn vị thu phí là UBND xã nộp 85% số tiền phí thu được.
- Đơn vị thu phí là UBND phường, thị trấn nộp 90% số tiền phí thu được.
4.3/ Sử dụng số tiền nộp vào ngân sách:
- 10% chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức phòng, chống thiên tai; phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy và diễn tập phòng, chống thiên tai.
- 10% chi dùng mua sắm trang thiết bị, vật tư phục vụ công tác phòng chống thiên tai.
- 80% chi dùng cho công tác khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra như: công tác cứu nạn, cứu hộ; hỗ trợ sửa chữa, xây dựng các công trình công cộng bị hư hỏng; di dời dân ra khỏi vùng sạt lỡ đất, cháy rừng, ngập lụt…
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành lên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phòng, chống thiên tai theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp hoá đơn, biên lai, chứng từ thu phí cho các địa phương; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thu nộp và quyết toán phí phòng, chống thiên tai theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm tra quyết toán thu - chi phí phòng, chống thiên tai của các đơn vị theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
4. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm:
4.1/ Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thu, nộp và sử dụng phí phòng chống thiên tai theo đúng quy định; kiểm tra, đôn đốc và xử lý các vi phạm pháp luật về phí theo thẩm quyền.
4.2/ Sử dụng số tiền phí được để lại cho ngân sách địa phương đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí phòng, chống thiên tai trên địa bàn; xử lý hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về phí; quyết toán thu, chi tiền phí phòng, chống thiên tai theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01/01/2005.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH QUẢNG NGÃI |
- 1Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND miễn thu lệ phí hộ tịch; phí an ninh, trật tự và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ban hành
- 2Quyết định 24/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2004/QĐ-UBBT về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 30/2008/QĐ-UBND bãi miễn một số loại phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 71/2008/QĐ-UBND điều chỉnh việc bãi miễn một số loại phí và lệ phí kèm theo quyết định 30/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND miễn thu lệ phí hộ tịch; phí an ninh, trật tự và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ban hành
- 8Quyết định 24/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2004/QĐ-UBBT về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 280/2004/QĐ-UB ban hành phí phòng chống, chống thiên tai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 280/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Kim Hiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 05/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra