Tóm tắt Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về giá cước vận tải hành khách tuyến cố định năm 2006 tại Bình Dương
Quyết định 28/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về đơn giá cước vận tải hành khách bằng đường bộ trên các tuyến cố định và các khoản phí dịch vụ áp dụng tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về đơn giá cước vận tải hành khách (Khoản 1.1 Điều 1)
Đơn giá cước vận tải hành khách được phân loại cụ thể theo chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện vận chuyển như sau:
- Xe loại 1: Áp dụng mức giá cước 310 đồng/hành khách/km. Tiêu chuẩn áp dụng đối với loại xe này bao gồm: đời xe từ 05 năm trở lại đây, trang bị hệ thống máy lạnh hoạt động tốt suốt hành trình, và có băng ghế nệm chất lượng tốt đúng theo tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Xe loại 2: Áp dụng mức giá cước 250 đồng/hành khách/km. Tiêu chuẩn áp dụng đối với loại xe này bao gồm: đời xe từ 05 năm đến 10 năm, trang bị hệ thống máy lạnh hoạt động tốt suốt hành trình, và có băng ghế nệm chất lượng tốt đúng theo tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Xe loại 3: Áp dụng mức giá cước 210 đồng/hành khách/km. Mức giá này áp dụng cho tất cả các loại xe khách không thuộc nhóm tiêu chuẩn của xe loại 1 và xe loại 2.
2. Quy định về đơn giá các dịch vụ tại bến xe khách (Khoản 1.2 Điều 1)
Bên cạnh giá cước vận tải, quyết định cũng quy định rõ ràng các khoản phí dịch vụ hỗ trợ tại các bến xe khách trong tỉnh bao gồm:
- Giá xe qua bến: Thu 1.500 đồng/ghế, mức thu này được tính dựa trên tổng trọng tải ghế xe được ghi nhận trong giấy kiểm định kỹ thuật của phương tiện.
- Hoa hồng bán vé: Được thu theo số lượng vé thực tế bán ra với mức phí là 1.400 đồng/vé.
- Giá dịch vụ đậu xe qua đêm tại bến:
- Đối với xe có trọng tải từ 25 ghế trở lên: Thu 10.000 đồng/vé.
- Đối với xe có trọng tải dưới 25 ghế: Thu 8.000 đồng/vé.
- Cước bốc dỡ hàng hóa bao gửi và hành lý tại bến xe:
- Hàng hóa thông thường: Mức cước bốc dỡ là 40 đồng/kg/lượt.
- Hàng hóa cồng kềnh, dễ vỡ hoặc dễ dập nát: Mức cước bốc dỡ là 70 đồng/kg/lượt.
- Cước bốc dỡ xe đạp: Văn bản ghi nhận hai mức cước là 10.000 đồng/xe/lượt và 3.000 đồng/xe/lượt.
3. Phạm vi áp dụng giá cước theo tuyến đường (Khoản 2 Điều 1)
Giá cước vận tải hành khách cụ thể áp dụng cho từng tuyến đường vận chuyển xuất phát từ các bến xe khách trong tỉnh Bình Dương đi đến các tỉnh, thành phố khác được quy định chi tiết và đính kèm tại phần phụ lục của quyết định.
4. Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng (Điều 2)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Việc tính toán và áp dụng giá cước vận tải theo các quy định tại quyết định này là bắt buộc, bắt đầu thực hiện đồng bộ từ ngày 01/02/2006 và phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng danh mục phụ lục đính kèm.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp và nghiêm túc thực hiện quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
- Cục trưởng Cục thuế.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Ban quản lý các Bến xe khách, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong phạm vi tỉnh Bình Dương.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các ngành có liên quan trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2006/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 01 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH NĂM 2006
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Xét tờ trình số 49/TT-GTVT ngày 12/01/2006 của Sở Giao thông vận tải về giá cước vận tải hành khách tuyến cố định và tờ trình số 128/STC-GCS ngày 18/01/2006 của sở Tài chính về giá cước vận chuyển hành khách bằng ôtô,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định đơn giá cước và phí dịch vụ tại các bến xe khách trong tỉnh, giá cước áp dụng cho các tuyến xe ( có phụ lục kèm theo )
1. Đơn giá cước vận tải và phí dịch vụ :
1.1- Đơn giá cước vận tải :
- Giá cước cho xe loại 1 : 310 đồng/hành khách/km đối với loại xe có đời xe từ 05 năm trở lại, có máy lạnh hoạt động tốt và hoạt động suốt tuyến, băng ghế nệm tốt đúng tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Giá cước cho xe loại 2 : 250 đồng/hành khách/km đối với loại xe có đời xe từ 05 năm đến 10 năm, có máy lạnh hoạt động tốt và hoạt động suốt tuyến, băng ghế nệm tốt đúng tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất.
- Giá cước cho xe loại 3 : 210 đồng/hành khách/km đối với xe không thuộc loại xe 1 và loại 2.
1.2- Đơn giá cước vận tải :
- Giá xe qua bến : thu 1.500 đồng/ghế, tính theo trọng tải ghế xe được ghi trong kiểm định kỹ thuật.
- Hoa hồng vé : được thu theo số vé bán ra và thu 1.400 đồng/vé.
- Gía đậu xe qua đêm :
+ Xe có trọng tải từ 25 ghế trở lên thu : 10.000 đồng/vé.
+ Xe có trọng tải dưới 25 ghế thu : 8.000 đồng/vé.
- Cước bốc dỡ hàng bao gởi, hành lý tại bến như sau :
+ Cước bốc dỡ hàng bình thường : 40 đồng/kg/lượt.
+ Cước bốc dỡ hàng cồng kềnh, dễ vỡ, dập : 70 đồng/kg/lượt
+ Cước bốc dỡ xe đạp 10.000 đồng/xe/lượt
+ Cước bốc dỡ xe đạp 3.000 đồng/xe/lượt
2. Giá cước vận tải áp dụng cho các tuyến đường từ các bến xe khách trong tỉnh đi các tỉnh đính kèm trong phần phụ lục.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Việc tính giá cước theo quyết định này bắt buộc áp dụng từ ngày 01/02/2006 và phải thực hiện dúng với phụ lục kèm theo quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục thuế, UBND các huyện thị xã, Bến xe khách, các doanh nghiệp vận tải trong tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2007/QĐ-UBND hủy bỏ Quyết định 80/2004/QĐ-UB về ban hành khung giá cước vận tải hành khách đường biển bằng tàu cao tốc và khoản thu bù lỗ Thổ Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 2461/QĐ-UBND năm 2010 về giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 1973/QĐ-UBND năm 2013 giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 07/2007/QĐ-UBND hủy bỏ Quyết định 80/2004/QĐ-UB về ban hành khung giá cước vận tải hành khách đường biển bằng tàu cao tốc và khoản thu bù lỗ Thổ Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 2461/QĐ-UBND năm 2010 về giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 1973/QĐ-UBND năm 2013 giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 28/2006/QĐ-UBND giá cước vận tải hành khách tuyến cố định năm 2006 do tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 28/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/01/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
