Quyết định 2787/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Yên Bái năm 2022 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá thực trạng nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
- Tổng quan số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh năm 2022
Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022 được phê duyệt với các số liệu tổng hợp như sau:
- Tổng số hộ nghèo: Toàn tỉnh có 28.443 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 12,92%.
- Tổng số hộ cận nghèo: Toàn tỉnh có 12.005 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,46%.
- Chi tiết kết quả rà soát tại các huyện, thị xã, thành phố
Số liệu hộ nghèo và hộ cận nghèo sau rà soát được phân bổ cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Thành phố Yên Bái: Có 210 hộ nghèo (tỷ lệ 0,67%) và 203 hộ cận nghèo (tỷ lệ 0,65%).
- Huyện Yên Bình: Có 2.461 hộ nghèo (tỷ lệ 8,1%) và 1.280 hộ cận nghèo (tỷ lệ 4,21%).
- Huyện Trấn Yên: Có 600 hộ nghèo (tỷ lệ 2,52%) và 724 hộ cận nghèo (tỷ lệ 3,04%).
- Huyện Văn Yên: Có 3.952 hộ nghèo (tỷ lệ 11%) và 1.805 hộ cận nghèo (tỷ lệ 5,02%).
- Huyện Lục Yên: Có 3.855 hộ nghèo (tỷ lệ 13,26%) và 2.835 hộ cận nghèo (tỷ lệ 9,75%).
- Huyện Văn Chấn: Có 4.959 hộ nghèo (tỷ lệ 16,07%) và 1.981 hộ cận nghèo (tỷ lệ 6,42%).
- Thị xã Nghĩa Lộ: Có 2.080 hộ nghèo (tỷ lệ 11,2%) và 1.177 hộ cận nghèo (tỷ lệ 6,34%).
- Huyện Trạm Tấu: Có 3.982 hộ nghèo (tỷ lệ 56,37%) và 548 hộ cận nghèo (tỷ lệ 7,76%).
- Huyện Mù Cang Chải: Có 6.344 hộ nghèo (tỷ lệ 48,28%) và 1.452 hộ cận nghèo (tỷ lệ 11,05%).
- Mục đích sử dụng kết quả rà soát
Số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ cho các hoạt động sau:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
- Làm căn cứ xây dựng và triển khai các chương trình, chính sách, đề án, dự án, kế hoạch giảm nghèo bền vững trong năm 2023 và cả giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2787/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH YÊN BÁI NĂM 2022
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 320/TTr-LĐTBXH ngày 20/12/2022 về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Yên Bái năm 2022, cụ thể như sau:
- Tổng số số hộ nghèo sau rà soát 28.443 hộ, tỷ lệ 12,92%.
- Tổng số số hộ cận nghèo sau rà soát 12.005 hệ, tỷ lệ 5,46%.
Chia theo các huyện, thị xã, thành phố:
+ Thành phố Yên Bái: số hộ nghèo là 210 hộ (tỷ lệ 0,67%), số hộ cận nghèo là 203 hộ (tỷ lệ 0,65%);
+ Huyện Yên Bình: số hộ nghèo là 2.461 hộ (tỷ lệ 8,1%), số hộ cận nghèo là 1.280 hộ (tỷ lệ 4,21%);
+ Huyện Trấn Yên: số hộ nghèo là 600 hộ (tỷ lệ 2,52%), số hộ cận nghèo là 724 hộ (tỷ lệ 3,04%);
+ Huyện Văn Yên: số hộ nghèo là 3.952 hộ (tỷ lệ 11%), số hộ cận nghèo là 1.805 hộ (tỷ lệ 5,02%);
+ Huyện Lục Yên: số hộ nghèo là 3.855 hộ (tỷ lệ 13,26%), số hộ cận nghèo là 2.835 hộ (tỷ lệ 9,75%);
+ Huyện Văn Chấn: số hộ nghèo là 4.959 hộ (tỷ lệ 16,07%), số hộ cận nghèo là 1.981 hộ (tỷ lệ 6,42%);
+ Thị xã Nghĩa Lộ: số hộ nghèo là 2.080 hộ (tỷ lệ 11,2%), số hộ cận nghèo là 1.177 hộ (tỷ lệ 6,34%);
+ Huyện Trạm Tấu: số hộ nghèo là 3.982 hộ (tỷ lệ 56,37%), số hộ cận nghèo là 548 hộ (tỷ lệ 7,76%);
+ Huyện Mù Cang Chải: số hộ nghèo là 6.344 hộ (tỷ lệ 48,28%), số hộ cận nghèo là 1.452 hộ (tỷ lệ 11,05%).
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo năm 2022 trên địa bàn tỉnh và là căn cứ phục vụ cho việc nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và các chương trình, chính sách, đề án, dự án, kế hoạch giảm nghèo bền vững năm 2023 và giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH YÊN BÁI NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 2787/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
| TT | Khu vực/Địa bàn | Tổng số hộ dân cư tại thời điểm rà soát | KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO | KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ CẬN NGHÈO | ||||||||||||
| Kết quả rà soát cuối năm 2021 | Kết quả giảm nghèo trong năm 2022 | Kết quả rà soát sơ hộ cuối năm 2022 | So sánh kết quả giám nghèo với mục tiêu Kế hoạch số 62-KH/TU | Kết quả rà soát cuối năm 2021 | Kết quả giảm cận nghèo trong năm 2022 | Kết quả rà soát sơ bộ cuối năm 2022 | ||||||||||
| Số hộ nghèo (hộ) | Tỷ lệ hộ nghèo (%) | Số hộ nghèo giảm (hộ) | Tỷ lệ hộ nghèo giàm (%) | Số hộ nghèo (hộ) | Tỷ lệ hộ nghèo (%) | KH giảm nghèo tỉnh giao năm 2022 (%) | Mức độ hoàn thành Kế hoạch (%) | Số hộ cận nghèo (hộ) | Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) | Số hộ cận nghèo giảm (hộ) | Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm (%) | Số hộ cận nghèo (hộ) | Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4=2-6 | 5=3-7 | 6 | 7 | 8 | 9=5/8 | 10 | 11 | 12=10-14 | 13=11-15 | 14 | 15 |
|
| TỔNG | 220.063 | 39.721 | 18.07 | 11.278 | 5,15 | 28.443 | 12.92 | 4,04 | 12735 | 17.243 | 7,85 | 5.238 | 2,39 | 12.005 | 5,46 |
| 1 | Thành phố Yên Bái | 31.200 | 370 | 1,18 | 160 | 0,51 | 210 | 0,67 | 0,38 | 133,40 | 222 | 0,71 | 19 | 0,06 | 203 | 0,65 |
| 2 | Huyện Yên Bình | 30.376 | 4.257 | 14,00 | 1.796 | 5,90 | 2.461 | 8,10 | 4,30 | 137,17 | 2.599 | 8,54 | 1.319 | 4,33 | 1.280 | 4,21 |
| 3 | Huyện Trấn Yên | 23.841 | 955 | 3,97 | 355 | 1,45 | 600 | 2,52 | 1,00 | 145,33 | 1.062 | 4,42 | 338 | 1,38 | 724 | 3,04 |
| 4 | Huyện Văn Yên | 35.937 | 6.405 | 18,00 | 2.453 | 7,00 | 3.952 | 11,00 | 5,20 | 134,67 | 3.804 | 10,68 | 1.999 | 5,66 | 1.805 | 5,02 |
| 5 | Huyện Văn Chấn | 30.861 | 7.054 | 22,74 | 2.095 | 6,67 | 4.959 | 16,07 | 5,70 | 117,04 | 2.193 | 7,07 | 212 | 0,65 | 1.981 | 6,42 |
| 6 | Thị xã Nghĩa Lộ | 18.570 | 3.047 | 16,44 | 967 | 5,24 | 2.080 | 11,20 | 5,10 | 102,73 | 1.290 | 6,96 | 113 | 0,62 | 1.177 | 6,34 |
| 7 | Huyện Lục Yên | 29.074 | 5.942 | 20,44 | 2.087 | 7,18 | 3.855 | 13,26 | 5,40 | 132,98 | 3.755 | 12,91 | 920 | 3,16 | 2.835 | 9,75 |
| 8 | Huyện Trạm Tấu | 7.064 | 4.406 | 63,32 | 424 | 6,95 | 3.982 | 56,37 | >6,5 | 106,92 | 578 | 8,31 | 30 | 0,55 | 548 | 7,76 |
| 9 | Huyện Mù Cang Chải | 13.140 | 7.285 | 56,79 | 941 | 8,51 | 6.344 | 48,28 | >6,5 | 130,92 | 1.740 | 13,57 | 288 | 2,52 | 1.452 | 11,05 |
PHỤ LỤC 2
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH YÊN BÁI NĂM 2022 CHIA THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số 2787/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
| TT | Khu vực/Địa bàn | Tổng số hộ dân cư (tại thời điểm rà soát) | Kết quả rà soát (chính thức) | ||||
| Tổng số hộ nghèo | Tổng số hộ cận nghèo | ||||||
| Số hộ | Số nhân khẩu | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
| TỔNG CỘNG (I+II) | 220.063 | 888.697 | 28.443 | 12,92 | 12.005 | 5,46 |
| 1 | Thành phố Yên Bái | 31.200 | 109.791 | 210 | 0,67 | 203 | 0,65 |
| 2 | Huyện Yên Bình | 30.376 | 120.911 | 2.461 | 8,10 | 1.280 | 4,21 |
| 3 | Huyên Trấn Yên | 23.841 | 86.757 | 600 | 2,52 | 724 | 3,04 |
| 4 | Huyện Văn Yên | 35.937 | 141.111 | 3.952 | 11,00 | 1.805 | 5,02 |
| 5 | Huyện Văn Chấn | 30.861 | 127.781 | 4.959 | 16,07 | 1.981 | 6,42 |
| 6 | Thị xã Nghĩa Lộ | 18.570 | 74.101 | 2.080 | 11,20 | 1.177 | 6,34 |
| 7 | Huyện Lục Yên | 29.074 | 123.292 | 3.855 | 13,26 | 2.835 | 9,75 |
| 8 | Huyện Trạm Tấu | 7.064 | 36.680 | 3.982 | 56,37 | 548 | 7,76 |
| 9 | Huyện Mù Cang Chải | 13.140 | 68.273 | 6.344 | 48,28 | 1.452 | 11,05 |
| I | KHU VỰC THÀNH THỊ | 50.125 | 179.249 | 1.351 | 2,70 | 902 | 1,80 |
| 1 | Thành phố Yên Bái | 23.770 | 83.904 | 117 | 0,49 | 131 | 0,55 |
| 2 | Huyện Yên Bình | 4.591 | 16.210 | 79 | 1,72 | 44 | 0,96 |
| 3 | Huyện Trấn Yên | 1.676 | 5.813 | 19 | 1,13 | l | 0,06 |
| 4 | Huyện Văn Yên | 3.422 | 12.389 | 48 | 1,40 | 21 | 0,61 |
| 5 | Huyện Văn Chấn | 5.795 | 21.285 | 518 | 8,94 | 380 | 6,56 |
| 6 | Thị xã Nghĩa Lộ | 6.288 | 23.579 | 455 | 7,24 | 238 | 3,78 |
| 7 | Huyện Lục Yên | 2.803 | 10.054 | 59 | 2,10 | 41 | 1,46 |
| 8 | Huyện Trạm Tấu | 775 | 2.690 | 41 | 5,29 | 9 | 1,16 |
| 9 | Huyện Mù Cang Chải | 1.005 | 3.325 | 15 | 1,49 | 37 | 3,68 |
| II | KHU VỰC NÔNG THÔN | 169.938 | 709.448 | 27.092 | 15,94 | 11.103 | 6,53 |
| 1 | Thành phố Yên Bái | 7.430 | 25.887 | 93 | 1,25 | 72 | 0,97 |
| 2 | Huyện Yên Bình | 25.785 | 104.701 | 2.382 | 9,24 | 1.236 | 4,79 |
| 3 | Huyện Trấn Yên | 22.165 | 80.944 | 581 | 2,62 | 723 | 3,26 |
| 4 | Huyện Văn Yên | 32.515 | 128.722 | 3.904 | 12,01 | 1.784 | 5,49 |
| 5 | Huyện Văn Chấn | 25.066 | 106.496 | 4.441 | 17,72 | 1.601 | 6,39 |
| 6 | Thị xã Nghĩa Lộ | 12.282 | 50.522 | 1.625 | 13,23 | 939 | 7,65 |
| 7 | Huyện Lục Yên | 26.271 | 113.238 | 3.796 | 14,45 | 2.794 | 10,64 |
| 8 | Huyện Trạm Tấu | 6.289 | 33.990 | 3.941 | 62,66 | 539 | 8,57 |
| 9 | Huyện Mù Cang Chải | 12.135 | 64.948 | 6.329 | 52,15 | 1.415 | 11,66 |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 130/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định về quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Quyết định 130/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10Kế hoạch 187/KH-UBND rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022
Quyết định 2787/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Yên Bái năm 2022
- Số hiệu: 2787/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

