Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 274/QĐ-UBND

Huế, Ngày 04 tháng 02 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Thông tư số 12/TTLB ngày 26/7/1993 của Liên bộ Bộ Tư pháp - Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp địa phương;

- Theo đề nghị của Ông Giám đốc Sở Tư Pháp và Ông Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh và chịu sự chỉ đạo, quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Điều 2 : Sở Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn như sau :

1. Giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh .

a) Chủ trì việc soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh.

b) Được UBND tỉnh ủy nhiệm xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan khác soạn thảo trước khi trình UBND tỉnh quyết định ban hành.

c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

d)Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan thuộc UBND tỉnh về nghiệp vụ trong việc rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.

2. Quản lý các Tòa án Nhân dân cấp huyện về mặt tổ chức theo sự phân công của Bộ Tư pháp.

3. Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự, Nghị định số 30/CP ngày 02/6/1993 của Chính Phủ, và theo sự phân cấp, hướng dẫn của Bộ Tư pháp về thi hành án dân sự tại địa phương.

4. Quản lý tổ chức và hoạt động của các đoàn Luật sư, Trọng tài kinh tế, các tổ chức tư vấn pháp luật theo quy định của Chính Phủ và Bộ Tư pháp .

5. Quản lý tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước theo quy định tại Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính Phủ và Thông tư số 1411/TT.CC ngày 03/10/1996 của Bộ Tư pháp.

6. Quản lý các hoạt động giám định tư pháp theo quy định của Bộ Tư pháp, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra thực hiện công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Giúp UBND tỉnh thực hiện một số công việc về hộ tịch thuộc thẩm quyền.

7. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, pháp luật dài hạn và ngắn hạn ở địa phương, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Và các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong các trường đại học.

8. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ Tư pháp địa phương .

9. Chỉ đạo và tổng kết hoạt động hòa giải.

10. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Điều 3 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp:

a. Sở Tư pháp có Giám đốc và 1 hoặc 2 Phó Giám đốc.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở, căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước.

b. Sở Tư pháp có các phòng chuyên môn giúp việc bao gồm:

1. Phòng quản lý Thi hành án dân sự, quản lý Tòa án nhân dân  cấp huyện và Tổ chức - Cán bộ (gọi tắt là phòng Tổ chức - Cán bộ)

2. Phòng văn bản - Tuyên truyền

( Quản lý văn bản pháp quy, phổ biến giáo dục pháp luật )

3. Phòng hộ tịch - Bổ trợ tư pháp

(Quản lý luật sư, công chứng, giám định, hộ tịch, trọng tài kinh tế, văn phòng tư vấn pháp luật, thống kê tư pháp, lý lịch tư pháp).

4. Thanh tra ngành.

5. Phòng tổng hợp - Hành chính - Quản trị.

c. Các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp:

1. Phòng thi hành án dân sự.

2. Các phòng công chứng Nhà nước.

Về biên chế: Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc công việc của Sở, UBND tỉnh quyết định phân bổ số lượng cụ thể trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của Nhà nước giao cho địa phương.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 551QĐ/UB ngày 23/5/1990 của UBND tỉnh.

Điều 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận :
- Như điều 5,
- Bộ Tư Pháp (để b/c),
- T/V Tỉnh ủy (-nt-),
- TT HĐND tỉnh,
- CT và các phó CT UBND tỉnh,
- Viện KSND, TAND Tỉnh,
- Ban tổ chức Tỉnh ủy,
- Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh,
- Sở tài chính - VG,
- Lãnh đạo VP và CV,
- Lưu VT.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Mễ