Tóm tắt Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016
Quyết định số 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác lập cơ sở dữ liệu chính xác về tài nguyên rừng, phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và cập nhật diễn biến lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Kết quả kiểm kê diện tích rừng và đất lâm nghiệp
Quyết định xác định chi tiết hiện trạng diện tích rừng, đất lâm nghiệp và phân loại theo mục đích sử dụng như sau:
- Diện tích rừng có trữ lượng: Tổng cộng đạt 10.986,09 ha. Trong đó:
- Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất với 9.112,85 ha.
- Rừng đặc dụng đạt 1.147,50 ha.
- Rừng sản xuất đạt 725,74 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: Tổng cộng đạt 5.882,49 ha. Trong đó bao gồm:
- Diện tích rừng trồng nhưng chưa có trữ lượng: 1.586,61 ha.
- Các loại đất khác trong lâm nghiệp: 4.295,88 ha.
- Diện tích đất có rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp: Đạt 1.021,53 ha.
Trữ lượng rừng và bản đồ thành quả
Kết quả kiểm kê cũng xác định cụ thể trữ lượng lâm sản và tài liệu bản đồ kèm theo:
- Trữ lượng gỗ: Đạt 1,42 triệu m3.
- Trữ lượng tre, nứa: Đạt 3,86 triệu cây.
- Bản đồ thành quả kiểm kê rừng: Phê duyệt Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016 được xây dựng theo tỷ lệ 1/100.000.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dữ liệu
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc quản lý và khai thác kết quả kiểm kê:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và thực hiện cập nhật diễn biến rừng, đất lâm nghiệp hàng năm.
- Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, đơn vị chủ rừng, tổ chức và cá nhân liên quan: Có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng kết quả kiểm kê rừng một cách hiệu quả, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, cùng Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2731/QĐ-UBND | An Giang, ngày 05 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ KIỂM KÊ RỪNG TỈNH AN GIANG NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-TTg , ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016”;
Theo nội dung Công văn số 1644/TCLN-KL ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc triển khai thực hiện điều tra, kiểm kê rừng tại 20 tỉnh giai đoạn 2015-2016;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 155/TTr-SNN&PTNT ngày 30/9/2016 về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang, với các nội dung sau:
1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp, trữ lượng rừng tỉnh An Giang:
a) Diện tích rừng có trữ lượng: 10.986,09 ha, phân theo mục đích sử dụng:
- Rừng đặc dụng: 1.147,50 ha
- Rừng phòng hộ: 9.112,85 ha
- Rừng sản xuất: 725,74 ha
b) Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 5.882,49 ha. Trong đó:
- Diện tích rừng trồng chưa có trữ lượng: 1.586,61 ha
- Các loại đất khác trong lâm nghiệp: 4.295,88 ha
c) Diện tích đất có rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp: 1.021,53 ha
d) Trữ lượng rừng tỉnh An Giang:
- Trữ lượng gỗ: 1,42 triệu m3
- Trữ lượng tre, nứa: 3,86 triệu cây.
2. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016, tỷ lệ 1/100.000.
Điều 2.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh; chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm của tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, khai thác và sử dụng kết quả kiểm kê rừng có hiệu quả, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừng thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 1529/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2013-2016
- 3Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016
- 4Quyết định 3856/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa
- 5Kế hoạch 2278/KH-UBND năm 2024 về kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Quyết định 594/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừng thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 1529/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2013-2016
- 5Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016
- 6Quyết định 3856/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa
- 7Kế hoạch 2278/KH-UBND năm 2024 về kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016
- Số hiệu: 2731/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lâm Quang Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
