Giới thiệu chung về Quyết định 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc tính, thu và quản lý thuế tài nguyên đối với các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại địa phương, đồng thời đảm bảo sự minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành và áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với toàn bộ các loại tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp, cùng các cơ quan, đơn vị liên quan khác. Đồng thời, áp dụng trực tiếp đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên và thuộc diện phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
2. Quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 2)
Quy định về bảng giá và phương pháp áp dụng thuế tài nguyên được chi tiết hóa như sau:
- Ban hành Bảng giá: Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này dưới dạng Phụ lục chi tiết.
- Nguyên tắc xác định giá: Mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại bảng giá này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Quy trình, thủ tục hành chính và phương pháp tính thuế tài nguyên được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan đang có hiệu lực.
- Xử lý các nội dung phát sinh: Đối với các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp trong Quyết định này, các cơ quan và đối tượng nộp thuế sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
Để đảm bảo Quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 cho Bộ Tài chính để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản đề xuất Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên khi cần thiết; đồng thời tham mưu xây dựng, điều chỉnh bảng giá của tỉnh kịp thời theo biến động của thị trường.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng theo dõi, rà soát biến động giá cả và thực tế khai thác. Trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp với thực tế hoặc xuất hiện loại tài nguyên mới được khai thác chưa có trong danh mục, Sở có trách nhiệm thông báo và đề xuất phương án giá gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Cục Thuế tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các chi cục thuế trực tiếp quản lý thực hiện thu thuế tài nguyên; tổ chức niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận. Đồng thời, Cục Thuế có nhiệm vụ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 27/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2025/QĐ-UBND | An Giang, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Về quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các văn bản có liên quan.
4. Các nội dung có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; cung cấp thông tin Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và gửi văn bản về Bộ Tài chính để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
3. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| Số TT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | ||||
| I | II |
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 |
| II1 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
|
|
|
|
|
| II101 |
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | đồng/m3 | 70.000 |
|
|
|
| II102 |
|
| Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường) | đồng/m3 | 45.000 |
| 2 |
| II2 |
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
| II202 |
|
| Đá |
|
|
|
|
|
|
| II20203 |
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020301 | Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 108.500 |
|
|
|
|
|
| II2020302 | Đá hộc | đồng/m3 | 137.500 |
|
|
|
|
|
| II2020303 | Đá cấp phối | đồng/m3 | 175.300 |
|
|
|
|
|
| II2020304 | Đá dăm các loại | đồng/m3 | 243.100 |
|
|
|
|
|
| II2020305 | Đá lô ca | đồng/m3 | 225.400 |
|
|
|
|
|
| II2020306 | Đá chẻ | đồng/m3 | 340.000 |
|
|
|
|
|
| II2020307 | Đá bụi, mạt đá | đồng/m3 | 185.300 |
| 3 |
| II5 |
|
|
| Cát |
|
|
|
|
|
| II501 |
|
| Cát san lấp | đồng/m3 | 74.500 |
|
|
|
| II502 |
|
| Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
|
| II50201 |
| Cát đen dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 110.000 |
|
|
|
|
| II50202 |
| Cát vàng dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 250.000 |
| 4 |
| II7 |
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | đồng/m3 | 160.000 |
| III | V |
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
| 1 |
| V1 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V101 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
| V10101 |
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | đồng/m3 | 378.400 |
| 2 |
| V2 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
|
| V201 |
|
| Nước mặt | đồng/m3 | 4.800 |
|
|
|
| V202 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | đồng/m3 | 6.800 |
| 3 |
| V3 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
| V301 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | đồng/m3 | 64.000 |
|
|
|
| V303 |
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng | đồng/m3 | 5.000 |
- 1Quyết định 49/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 38/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Quản lý thuế 2019
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 15Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 16Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 17Quyết định 38/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 27/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 27/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Phước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2025
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
