Quyết định 27/2025/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quyết định này quy định về mục đích, nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Đối tượng áp dụng bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đánh giá, công nhận này.
- Mục đích và nguyên tắc thực hiện
- Mục đích: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chính quyền cấp xã trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; kịp thời phát hiện các hạn chế để có giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở; đồng thời nâng cao ý thức tìm hiểu, chấp hành pháp luật của người dân và doanh nghiệp, góp phần xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
- Nguyên tắc thực hiện: Lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động đánh giá; bảo đảm tính công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan và công bằng; gắn liền việc đánh giá với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống tiêu chí tiếp cận pháp luật
Quyết định quy định cụ thể 3 nhóm tiêu chí đánh giá bao gồm:
- Tiêu chí 1: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã phải được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định pháp luật.
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được truyền thông rộng rãi trong quá trình xây dựng.
- Thực hiện nghiêm túc công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành.
- Tiêu chí 2: Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
- Lập, cập nhật và đăng tải (hoặc niêm yết) đầy đủ Danh mục thông tin phải công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện.
- Công khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp xã sau khi ban hành.
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân đúng quy định pháp luật.
- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số trong công tác này.
- Bảo đảm đầy đủ nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Thực hiện thông tin, giới thiệu về hoạt động trợ giúp pháp lý cho người dân trên địa bàn.
- Tiêu chí 3: Hòa giải ở cơ sở
- Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải; công nhận tổ trưởng tổ hòa giải và hòa giải viên đúng quy định.
- Giải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở.
- Có sự phối hợp, hỗ trợ tích cực từ các cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong công tác hòa giải.
- Bảo đảm nguồn lực con người, kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác hòa giải ở cơ sở.
- Điều kiện và thẩm quyền công nhận
- Điều kiện: Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của Quyết định.
- Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận và công khai
Công tác đánh giá, công nhận được thực hiện định kỳ hằng năm theo quy trình chặt chẽ:
- Tự đánh giá tại cấp xã: UBND cấp xã tổ chức họp tự đánh giá; niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến nhân dân; gửi hồ sơ đề nghị công nhận đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
- Thẩm định tại cấp tỉnh: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định, lập báo cáo kết quả và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Văn bản đề nghị; Bản tự đánh giá; Bản tổng hợp giải trình ý kiến đóng góp (nếu có); Biên bản cuộc họp xét duyệt; Các tài liệu chứng minh kèm theo.
- Công khai kết quả: UBND cấp tỉnh đăng tải kết quả công nhận trên Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. UBND cấp xã thực hiện niêm yết quyết định tại trụ sở, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng trong ít nhất 30 ngày liên tục; thông báo trên hệ thống truyền thanh ít nhất 03 ngày liên tục và đăng tải trên Trang thông tin điện tử cấp xã (nếu có) chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
- Bộ Tư pháp: Ban hành hướng dẫn chi tiết về nội dung, mức độ đạt chuẩn, mẫu hồ sơ, biểu mẫu thống kê; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết vướng mắc; tập huấn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin; thực hiện sơ kết, tổng kết và khen thưởng.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc thực hiện; tổ chức đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Hướng dẫn chi tiết về mốc thời gian lấy số liệu, hình thức thẩm định và tài liệu chứng minh; xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử thực hiện thủ tục; bảo đảm kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức đánh giá sự hài lòng của người dân tại một số địa bàn lựa chọn; thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm gửi Bộ Tư pháp.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện về việc triển khai Quyết định tại địa phương; tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các vi phạm phát sinh.
- Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn chi ngân sách thường xuyên hằng năm của các cơ quan, tổ chức và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để hỗ trợ thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định 27/2025/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2025/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định mục đích, nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Quyết định này áp dụng đối với cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 2. Mục đích đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chính quyền cấp xã trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; kịp thời đánh giá tình hình thực tiễn và có các giải pháp khắc phục hạn chế, tồn tại, nâng cao hiệu quả hoạt động chính quyền cấp xã; nâng cao ý thức tìm hiểu và chấp hành pháp luật của người dân, doanh nghiệp, góp phần xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Lấy người dân làm trung tâm trong việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, công bằng, đúng quy định pháp luật.
3. Việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, vận động Nhân dân thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Điều 4. Tiêu chí tiếp cận pháp luật
Tiêu chí đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm:
1. Tiêu chí 1: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Chỉ tiêu 1: Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Chỉ tiêu 2: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Chỉ tiêu 3: Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Tiêu chí 2: Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Chỉ tiêu 1: Thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
b) Chỉ tiêu 2: Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
c) Chỉ tiêu 3: Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
d) Chỉ tiêu 4: Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật;
đ) Chỉ tiêu 5: Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
e) Chỉ tiêu 6: Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật;
g) Chỉ tiêu 7; Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
3. Tiêu chí 3: Hòa giải ở cơ sở
a) Chỉ tiêu 1: Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
b) Chỉ tiêu 2: Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
c) Chỉ tiêu 3: Có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở;
d) Chỉ tiêu 4: Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Điều 5. Điều kiện, thẩm quyền công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận, công khai cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hằng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
4. Hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
b) Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật;
c) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có);
d) Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
đ) Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
5. Công khai cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải kết quả công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố trong ít nhất là 30 ngày liên tục; thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã (nếu có) trong ít nhất là 03 ngày liên tục và đăng tải trên Cổng (hoặc Trang) Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có).
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Bộ Tư pháp
a) Ban hành quy định nội dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật quy định tại Điều 4 của Quyết định này; mẫu hồ sơ, tài liệu khác có liên quan phục vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; mẫu, biểu thống kê về cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
b) Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho địa phương theo thẩm quyền trong việc thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại Báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp;
c) Xây dựng tài liệu, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ; triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạm vi cả nước;
d) Sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện Quyết định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp chỉ đạo và giám sát thực hiện Quyết định này. Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia giám sát việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; phối hợp tổ chức thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Hướng dẫn thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận, hình thức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật quy định tại Điều 4 của Quyết định này;
b) Chỉ đạo xây dựng và ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện thủ tục đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này tại địa phương; bảo đảm kinh phí thực hiện triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
d) Căn cứ tình hình thực hiện và kết quả đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, lựa chọn địa phương để tổ chức thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và chỉ đạo các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật;
đ) Sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương;
e) Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp về kết quả đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại Báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này tại địa phương; tổ chức kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quyết định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm của các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp hỗ trợ các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 25/2021/QĐ-TTg quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 36/QĐ-BTP về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Công văn 745/BTP-PBGDPL hướng dẫn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022 do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Quyết định 86/QĐ-BTP về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1Quyết định 36/QĐ-BTP về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Công văn 745/BTP-PBGDPL hướng dẫn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022 do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 86/QĐ-BTP về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Thông tư 15/2025/TT-BTP hướng dẫn Quyết định 27/2025/QĐ-TTg quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Quyết định 27/2025/QĐ-TTg quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 27/2025/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/08/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1055 đến số 1056
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
