Giới thiệu chung về Quyết định 25/2021/QĐ-TTg
Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thay thế cho Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017. Đây là công cụ pháp lý nhằm thúc đẩy việc thực thi Hiến pháp và pháp luật tại cơ sở, nâng cao nhận thức pháp luật của người dân và tăng cường trách nhiệm của chính quyền cấp xã.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác đánh giá, công nhận này.
2. Nguyên tắc thực hiện đánh giá, công nhận
- Lấy người dân làm trung tâm: Mọi hoạt động đánh giá, công nhận phải hướng tới việc phục vụ và bảo đảm quyền lợi tối đa cho người dân tại cơ sở.
- Bảo đảm tính khách quan, minh bạch: Quá trình thực hiện phải công khai, dân chủ, công bằng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
- Gắn liền với nhiệm vụ phát triển địa phương: Việc đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật phải kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tăng cường dân chủ ở cơ sở và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
3. Hệ thống 05 tiêu chí đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
Tổng số điểm tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100 điểm. Bộ Tư pháp là cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về nội dung, điểm số và cách tính điểm cho từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể sau:
- Tiêu chí 1: Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn
- Ban hành đầy đủ, đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được cấp trên giao.
- Ban hành đúng quy định các văn bản hành chính liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân.
- Tiêu chí 2: Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
- Công khai thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ theo quy định về tiếp cận thông tin và thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân đúng quy định pháp luật.
- Ban hành và triển khai kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) hàng năm.
- Xây dựng và vận hành các mô hình, hình thức PBGDPL có hiệu quả tại cơ sở.
- Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng cho đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật.
- Bảo đảm nguồn kinh phí, cơ sở vật chất và phương tiện cần thiết cho công tác PBGDPL.
- Tiêu chí 3: Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý
- Giải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở.
- Hỗ trợ kinh phí đầy đủ cho hoạt động hòa giải theo quy định.
- Thực hiện thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý cho người dân.
- Tiêu chí 4: Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
- Tổ chức đối thoại, trao đổi trực tiếp giữa chính quyền với Nhân dân.
- Tạo điều kiện để Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết các vấn đề theo quy định.
- Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân đối với các chủ trương, chính sách tại địa phương.
- Bảo đảm quyền giám sát của Nhân dân thông qua Ban Thanh tra nhân dân và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Tiêu chí 5: Tổ chức tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
- Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đúng thời hạn.
- Giải quyết thủ tục hành chính đúng quy trình, nhanh chóng, đúng pháp luật.
- Không có cán bộ, công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Một xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện sau:
- Tổng số điểm đạt được của cả 05 tiêu chí phải từ 80 điểm trở lên.
- Điểm số của từng tiêu chí riêng biệt phải đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên.
- Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận
- Thời kỳ đánh giá: Được thực hiện định kỳ hàng năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá.
- Quy trình tại cấp xã: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã tự chấm điểm, đánh giá; niêm yết công khai kết quả tự chấm điểm tại trụ sở; hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận gửi lên UBND cấp huyện trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề sau năm đánh giá.
- Quy trình tại cấp huyện: UBND cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật để thẩm định. Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và công bố công khai kết quả trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp huyện trước ngày 10 tháng 02 của năm liền kề sau năm đánh giá.
- Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm: Báo cáo kết quả đánh giá; Bản tổng hợp điểm số; Bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình của tổ chức, cá nhân (nếu có); Văn bản đề nghị công nhận và các tài liệu liên quan khác.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
- Bộ Tư pháp: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trên phạm vi cả nước; tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ; xây dựng phần mềm quản lý, đánh giá; tổ chức tập huấn nghiệp vụ và thực hiện khảo sát sự hài lòng của người dân.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phối hợp với Bộ Tư pháp theo dõi, kiểm tra và tháo gỡ khó khăn cho các địa phương trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội: Thực hiện vai trò giám sát quá trình đánh giá, công nhận; phối hợp kiểm tra việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương; bảo đảm ngân sách thường xuyên cho công tác này; xác định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức nếu để xảy ra sai phạm hoặc đánh giá không đúng thực tế; báo cáo định kỳ về Bộ Tư pháp.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện tại địa phương; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các vi phạm phát sinh.
7. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- HĐND và UBND cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, xã vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã thuộc huyện nghèo.
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đóng góp, tài trợ nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ các hoạt động xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
8. Điều khoản thi hành
- Quyết định 25/2021/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Riêng việc đánh giá, công nhận của năm 2021 vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định tại Quyết định số 619/QĐ-TTg.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2021/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2021 |
QUY ĐỊNH VỀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Quyết định này áp dụng đối với xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Lấy người dân làm trung tâm trong việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, công bằng, đúng quy định pháp luật.
3. Việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tăng cường dân chủ ở cơ sở, vận động Nhân dân thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Điều 3. Tiêu chí xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Tiêu chí 1: Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn
a) Chỉ tiêu 1: Ban hành đầy đủ, đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao;
b) Chỉ tiêu 2: Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản hành chính có nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân.
2. Tiêu chí 2: Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Chỉ tiêu 1: Công khai các thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
b) Chỉ tiêu 2: Cung cấp thông tin theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về tiếp cận thông tin;
c) Chỉ tiêu 3: Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật;
d) Chỉ tiêu 4: Triển khai các hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại cơ sở;
đ) Chỉ tiêu 5: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật;
e) Chỉ tiêu 6: Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Tiêu chí 3: Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý
a) Chỉ tiêu 1: Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
b) Chỉ tiêu 2: Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động hòa giải ở cơ sở theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
c) Chỉ tiêu 3: Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo đúng quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý.
4. Tiêu chí 4: Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
a) Chỉ tiêu 1: Tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân theo đúng quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương;
b) Chỉ tiêu 2: Tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
c) Chỉ tiêu 3: Tổ chức để Nhân dân bàn, biểu quyết các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
d) Chỉ tiêu 4: Tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
đ) Chỉ tiêu 5: Tổ chức để Nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện giám sát các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
5. Tiêu chí 5: Tổ chức tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
a) Chỉ tiêu 1: Tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo;
b) Chỉ tiêu 2: Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính;
c) Chỉ tiêu 3: Không có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Chỉ tiêu 4: Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo đúng quy định pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
6. Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là 100 điểm. Bộ Tư pháp hướng dẫn nội dung, điểm số và cách tính điểm của các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều này.
Điều 4. Điều kiện công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 80 điểm trở lên;
2. Tổng số điểm của từng tiêu chí đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên;
3. Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5. Trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hàng năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tự chấm điểm, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu; niêm yết công khai kết quả tự chấm điểm, đánh giá; gửi hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề sau năm đánh giá.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật để tư vấn, thẩm định giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công nhận và công bố xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng (hoặc Trang) thông tin điện tử của cấp huyện trước ngày 10 tháng 02 của năm liền kề sau năm đánh giá.
4. Hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
b) Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu;
c) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu (nếu có);
d) Văn bản đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
5. Bộ Tư pháp hướng dẫn quy trình, biểu mẫu, tài liệu phục vụ việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Bộ Tư pháp
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này trong phạm vi cả nước; hàng năm, tổng hợp kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, chỉ đạo xử lý vi phạm, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương theo thẩm quyền trong việc thực hiện Quyết định này;
c) Căn cứ điều kiện thực tế và kết quả xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạm vi cả nước, lựa chọn địa phương để tổ chức thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
d) Xây dựng tài liệu, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạm vi cả nước;
đ) Sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Tư pháp theo dõi, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương trong việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc trách nhiệm và phạm vi quản lý.
3. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức giám sát việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; phối hợp với Bộ Tư pháp theo dõi, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương trong việc thực hiện tiêu chí thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này tại địa phương; phân công cơ quan chuyên môn làm đầu mối theo dõi, tham mưu thực hiện; bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
b) Căn cứ kết quả thực tế của việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hàng năm, chỉ đạo các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
c) Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp xã, phường, thị trấn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật không đúng quy định pháp luật;
d) Sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương;
đ) Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp về kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, các giải pháp bảo đảm tính thực chất, nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và tổ chức kiểm tra, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong thực hiện Quyết định này tại địa phương.
1. Kinh phí thực hiện Quyết định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tập trung bố trí kinh phí hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã thuộc các huyện nghèo trong triển khai thực hiện Quyết định này từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp hỗ trợ các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Việc tổ chức đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2021 tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 619/QĐ-TTg năm 2017 Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Kế hoạch 707/KH-BTP về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 3195/QĐ-BTP năm 2019 về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Quyết định 2658/QĐ-BTP năm 2020 về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2021 do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Quyết định 977/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án "Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Kế hoạch 707/KH-BTP về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 3195/QĐ-BTP năm 2019 về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Quyết định 2658/QĐ-BTP năm 2020 về Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2021 do Bộ Tư pháp ban hành
- 8Thông tư 09/2021/TT-BTP hướng dẫn Quyết định 25/2021/QĐ-TTg quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 977/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án "Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 25/2021/QĐ-TTg quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 25/2021/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/07/2021
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 687 đến số 688
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
