Giới thiệu chung về Quyết định 27/2024/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 27/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Nhà ở áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập các tiêu chí cụ thể về phát triển nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở thương mại, cơ chế phối hợp cung cấp thông tin nhà ở để thiết lập hồ sơ quản lý, cũng như phân định rõ ràng trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản lý nhà nước về nhà ở. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2024.
Tiêu chí dự án nhà ở thương mại phải dành quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội (Điều 5)
Quy định xác định rõ nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại trong việc dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở:
- Phạm vi áp dụng bắt buộc: Tại các khu vực thị trấn là đô thị loại IV và các phường thuộc thị xã là đô thị loại IV, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô diện tích từ 20 ha trở lên hoặc có quy mô dân số từ 4.000 người trở lên bắt buộc phải dành một phần diện tích đất ở đã xây dựng xong hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội. Việc thực hiện chi tiết theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp ngoại lệ được miễn giảm: Nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện đã chủ động quy hoạch quỹ đất và triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, thì dự án nhà ở thương mại đó không bắt buộc phải quy hoạch dành quỹ đất nhà ở xã hội.
- Phương án thay thế: Đối với các dự án thuộc diện phải dành quỹ đất nhưng được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án hoặc nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất, việc thực hiện sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.
- Khu vực khuyến khích: Tại các khu vực khác không thuộc diện bắt buộc nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động đề xuất đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở (Điều 6)
Để đảm bảo tính thống nhất, chính xác của hệ thống thông tin và hồ sơ nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, quy trình phối hợp giữa các cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan quản lý nhà ở được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh: Có trách nhiệm cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ nhà ở của các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng để thiết lập và quản lý hồ sơ nhà ở đồng bộ.
- Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Có trách nhiệm cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn quản lý cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện.
- Yêu cầu thông tin trên Giấy chứng nhận: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải ghi nhận rõ ràng các thông tin bao gồm: loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định pháp luật; diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng đối với căn hộ chung cư; ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở giữa các cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Nhà ở năm 2023.
Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan (Điều 8)
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách nhà ở:
- Sở Xây dựng (Cơ quan chủ trì):
- Tiếp nhận thông tin hồ sơ nhà ở từ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, tuyên truyền và phổ biến các cơ chế, chính sách pháp luật về nhà ở.
- Hướng dẫn các trường hợp phải phát triển nhà ở theo dự án và quy trình lập dự án phát triển nhà ở; thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác phát triển và quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, và khung giá thuê nhà ở do cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo.
- Chủ trì phối hợp thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang; thẩm định và xác nhận đối tượng, điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội và vay vốn ưu đãi.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục lập dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng trong công tác thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, kiểm tra hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai trong việc cung cấp thông tin nhà ở và cấp Giấy chứng nhận; đồng thời phối hợp thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
- Công an tỉnh (Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ): Hướng dẫn, kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện về đường giao thông đảm bảo cho phương tiện chữa cháy hoạt động tại các khu vực xây dựng nhà ở từ 02 tầng trở lên có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế căn hộ để cho thuê.
- Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan: Tổ chức triển khai, phổ biến rộng rãi quy định này đến các tổ chức, cá nhân; tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều khoản thi hành và chế tài xử lý (Điều 7)
Các nội dung liên quan đến quản lý và phát triển nhà ở không được đề cập trực tiếp trong Quy định này sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại văn bản này sẽ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý vi phạm hành chính, hình sự theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2024/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2581/TTr-SXD ngày 22 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Quy định này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, gồm:
1. Khoản 4 Điều 5 về các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án.
2. Điểm c khoản 3 Điều 57 điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 3 Điều 83 về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
4. Khoản 2 Điều 120 về việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Cá nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Nhà ở xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Nhà ở như sau:
1. Đối với các khu vực đô thị mới đã được công nhận, việc phát triển nhà ở chủ yếu theo dự án.
2. Đối với khu vực nông thôn khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
Điều 4. Điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Nhà ở phải đáp ứng các điều kiện như sau:
1. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy chữa cháy nhỏ hơn 15m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy phải có chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 3,5m, chiều cao thông thủy không được nhỏ hơn 4,5m.
2. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 15m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Tuyến đường có thể tận dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy đảm bảo chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 6,0m, chiều cao thông thủy không được nhỏ hơn 4,5m.
b) Tuyến đường không thể tận dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy thì phải đảm bảo quy định về chiều rộng thông thủy của mặt đường và chiều cao thông thủy quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời diện tích khu đất xây dựng nhà ở phải đảm bảo bố trí bãi đỗ xe chữa cháy có chiều rộng không nhỏ hơn 6,0m và chiều dài không nhỏ hơn 15m (diện tích bãi đỗ xe có thể bao gồm cả phần mặt đường).
c) Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí đảm bảo khoảng cách không gần hơn 2m và không xa quá 10m tính từ tường mặt ngoài của nhà.
Điều 5. Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật nhà ở như sau:
1. Tại các khu vực thị trấn là đô thị loại IV, phường thuộc thị xã là đô thị loại IV, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có diện tích từ 20ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 4.000 người trở lên thì phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã quy hoạch quỹ đất và triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn (cấp huyện) đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt thì không phải quy hoạch dành một phần diện tích đất trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
3. Các khu vực khác không thuộc khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở, khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
Điều 6. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở như sau:
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở.
a) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về Sở Xây dựng để đảm bảo thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn về Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và hạ tầng để đảm bảo thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
c) Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở đối với các cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở năm 2023.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định của Luật nhà ở và pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
1. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Nếu các tổ chức, cá nhân vi phạm các Quy định này sẽ tùy theo mức độ vi phạm để kỷ luật, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.
b) Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy định, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách pháp luật về nhà ở.
c) Hướng dẫn các trường hợp phải phát triển nhà ở theo dự án, hướng dẫn lập dự án phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
d) Kiểm tra, thanh tra công tác phát triển và quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham khảo phương pháp xác định giá cho thuê theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và mặt bằng giá thị trường tại địa phương để xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng theo dự án, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; ban hành khung giá thuê nhà ở do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê trên phạm vi địa bàn tỉnh.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh thực hiện thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên phạm vi địa bàn tỉnh. Tổ chức quản lý và theo dõi chặt chẽ việc bán, cho thuê mua, cho thuê.
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chức năng khác thực hiện thẩm định, xác nhận đối tượng, điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập, điều kiện được vay vốn ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng trong quá trình xử lý nợ bị rủi ro và tài sản bảo đảm để thu hồi vốn vay.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục lập dự án phát triển nhà ở theo quy định pháp luật về đầu tư.
3. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm sau đây:
Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
- Hướng dẫn, kiểm tra Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Điều 6 Quy định này và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh.
5. Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh có trách nhiệm sau đây:
Hướng dẫn, kiểm tra điều kiện về giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.
6. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện của Quy định này.
7. Giao các Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị trấn, xã, phường có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân liên quan. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế và quy định của pháp luật./.
- 1Kế hoạch 188/KH-UBND năm 2024 triển khai thi hành Luật Nhà ở 27/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 36/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở 27/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 11/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung hướng dẫn Luật Nhà ở áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 27/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Lê Quang Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
