Quyết định 27/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý chất thải y tế nguy hại, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
Quy định về thu gom và lưu giữ chất thải y tế nguy hại
Công tác thu gom và lưu giữ chất thải y tế nguy hại được phân định rõ ràng giữa trong và ngoài khuôn viên cơ sở y tế:
- Thu gom trong khuôn viên cơ sở y tế: Thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Thu gom ngoài khuôn viên cơ sở y tế: Các cơ sở y tế có hoạt động khám, chữa bệnh ngoại cảnh phải tự bố trí thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải về cơ sở để lưu giữ và xử lý. Đối với các khu cách ly y tế tập trung ngoài cơ sở y tế khi có dịch bệnh quy mô lớn, đơn vị quản lý khu cách ly chịu trách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ dưới sự hướng dẫn của Sở Y tế và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lưu giữ chất thải: Việc lưu giữ tại cơ sở y tế phải tuân thủ Điều 8 và các yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa tại Điều 5 Thông tư số 20/2021/TT-BYT. Đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chuyên nghiệp, yêu cầu kỹ thuật phải đáp ứng Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Quy định về chuyển giao và vận chuyển chất thải y tế nguy hại
Quy trình chuyển giao và vận chuyển được thiết lập chặt chẽ nhằm ngăn ngừa rò rỉ và phát tán mầm bệnh ra môi trường:
- Phương thức chuyển giao: Các cơ sở y tế ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ có đủ năng lực. Riêng các Trạm y tế cấp xã được ưu tiên ký hợp đồng trực tiếp; trường hợp không thể ký hợp đồng thì vận chuyển về Trung tâm y tế tuyến huyện để lưu giữ và xử lý. Các phòng khám tư nhân không ký được hợp đồng được phép đăng ký phương tiện tự vận chuyển đến cơ sở xử lý tập trung.
- Hồ sơ giao nhận: Mọi hoạt động chuyển giao phải ghi chép đầy đủ vào sổ giao nhận (Phụ lục 06 Thông tư số 20/2021/TT-BYT) và lập chứng từ chất thải nguy hại (Mẫu số 04 Phụ lục III Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
- Yêu cầu phương tiện vận chuyển: Phương tiện phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Lộ trình và thời gian vận chuyển phải tuân thủ Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An và các tuyến đường quy định khác.
Các phương thức xử lý chất thải y tế nguy hại
Văn bản quy định 03 phương thức xử lý chính tùy thuộc vào năng lực của từng cơ sở:
- Xử lý tại cơ sở dịch vụ chuyên nghiệp: Áp dụng cho các chủ nguồn thải không có công trình xử lý hoặc công trình không đạt chuẩn theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; các cơ sở này bắt buộc phải ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị dịch vụ có năng lực.
- Xử lý theo cụm cơ sở y tế: Các cơ sở trong phạm vi phân định cụm phải ký hợp đồng chuyển giao chất thải về cơ sở đầu mối của cụm để xử lý. Nếu hệ thống xử lý của cụm hoặc của Trung tâm y tế huyện gặp sự cố hoặc quá tải, phải chuyển giao cho đơn vị dịch vụ ngoài.
- Xử lý tại chỗ: Áp dụng cho các cơ sở y tế đã được đầu tư công trình xử lý đạt chuẩn. Khi hệ thống tại chỗ dừng hoạt động, cơ sở phải chuyển giao chất thải cho cụm hoặc đơn vị dịch vụ ngoài.
Trách nhiệm của cơ sở y tế và đơn vị thực hiện dịch vụ
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của hai nhóm đối tượng chính trực tiếp quản lý chất thải:
- Đối với cơ sở y tế: Chịu trách nhiệm toàn diện về phân loại, lưu giữ, bố trí nhân sự chuyên trách và kinh phí quản lý chất thải. Vận hành đúng quy trình các công trình xử lý tại chỗ hoặc xử lý cho cụm, lập chứng từ chuyển giao, tổ chức tập huấn nội bộ và thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.
- Đối với cơ sở dịch vụ vận chuyển, xử lý: Đảm bảo phương tiện, thiết bị lưu chứa đạt chuẩn kỹ thuật; tiếp nhận và xử lý chất thải theo đúng thỏa thuận hoặc đơn giá quy định; lập chứng từ chất thải nguy hại và báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ gửi cơ quan quản lý.
Công khai thông tin, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Công khai thông tin: Danh sách các tổ chức dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Danh sách phương tiện tự vận chuyển của các phòng khám tư nhân được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện. Các đơn vị dịch vụ phải công khai thông tin về khối lượng, phương pháp xử lý và danh sách chủ nguồn thải.
- Kiểm tra và xử lý vi phạm: UBND các cấp và các cơ quan chức năng có thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Mọi hành vi vi phạm quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý gây ô nhiễm môi trường sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.
Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Sự phối hợp liên ngành được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thực thi:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế giám sát thực hiện quy định; thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường; thẩm định quy hoạch đất cho các khu xử lý chất thải; công bố thông tin đơn vị dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; hướng dẫn xử lý chất thải phát sinh từ khu cách ly tập trung khi có dịch bệnh lớn.
- Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn các cơ sở y tế phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải; phối hợp thanh tra, kiểm tra; đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý cho các cơ sở y tế công lập; tổng hợp báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế toàn tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí vốn đầu tư công cho các dự án xử lý chất thải y tế; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo hình thức xã hội hóa và các chính sách hỗ trợ đầu tư liên quan.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí vận hành, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải y tế theo phân cấp ngân sách; phối hợp xây dựng chính sách hỗ trợ nhà đầu tư trong lĩnh vực này.
- Sở Xây dựng: Thẩm định quy hoạch, thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xử lý chất thải nguy hại; hướng dẫn, kiểm tra chất lượng thi công công trình.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm định công nghệ xử lý chất thải nguy hại của các dự án đầu tư.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Quản lý, hướng dẫn thủ tục đầu tư, thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng và kiểm tra các dự án xử lý chất thải nguy hại trong phạm vi Khu kinh tế.
- Công an tỉnh: Tăng cường kiểm tra, phát hiện, điều tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý chất thải y tế nguy hại.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ thuế đối với các nhà đầu tư dự án xử lý chất thải y tế nguy hại.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Định hướng tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại và quy trình quản lý chất thải y tế nguy hại.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện nghiêm quy định; thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền; tiếp nhận và công bố danh sách phương tiện vận chuyển được phép; chỉ đạo Trung tâm y tế huyện xử lý chất thải lưu giữ; bố trí ngân sách hàng năm cho công tác quản lý chất thải y tế nguy hại tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật qua hệ thống truyền thanh cơ sở; phối hợp với cơ quan cấp trên kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế của các cơ sở trên địa bàn.
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024. Các sở, ban, ngành, UBND các cấp và các cơ sở y tế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4905/TTr-STNMT ngày 19 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
QUY ĐỊNH
VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược có phát sinh chất thải y tế nguy hại; các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chất thải y tế nguy hại
1. Chất thải y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với các loại chất thải y tế khác trước khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở có chất thải phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế.
2. Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được quản lý như chất thải rắn thông thường và được phép thu gom để tái chế theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 20/2021/TT-BYT. Không được tái chế chất thải y tế nguy hại để sản xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
3. Chất thải y tế nguy hại được xử lý theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 4. Phân định, phân loại chất thải y tế nguy hại
1. Việc phân định chất thải y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
2. Việc phân loại chất thải y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 20/2021/TT-BYT. Trường hợp chất thải y tế nguy hại được tự xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở thì căn cứ vào công nghệ, kỹ thuật hiện có, chủ nguồn thải chất thải y tế nguy hại được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại chất thải y tế nguy hại theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Chương II
THU GOM, LƯU GIỮ, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
Điều 5. Thu gom, lưu giữ chất thải y tế nguy hại
1. Thu gom chất thải y tế nguy hại:
a) Thu gom chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế:
Việc thu gom chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT;
b) Thu gom chất thải y tế nguy hại ngoài cơ sở y tế:
- Các cơ sở y tế có hoạt động khám, chữa bệnh bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí thiết bị để thu gom chất thải y tế nguy hại, vận chuyển về cơ sở để lưu giữ và chuyển giao xử lý theo đúng quy định;
- Chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các khu cách ly y tế tập trung theo quy định (trừ khu vực cách ly tập trung trong các cơ sở y tế) trong trường hợp phát sinh dịch bệnh quy mô lớn, đơn vị quản lý khu cách ly y tế tập trung có trách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý theo hướng dẫn của Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan theo đúng quy định.
2. Lưu giữ chất thải y tế nguy hại:
a) Việc lưu giữ chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 20/2021/TT-BYT;
b) Yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đối với cơ sở y tế bảo đảm theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 20/2021/TT-BYT;
c) Yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đối với cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại bảo đảm theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Chuyển giao, vận chuyển chất thải y tế nguy hại
1. Phương thức chuyển giao, vận chuyển chất thải y tế nguy hại:
a) Các cơ sở y tế hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải y tế nguy hại để chuyển giao, vận chuyển chất thải y tế nguy hại;
b) Các Trạm y tế phường, xã, thị trấn ưu tiên thực hiện chuyển giao chất thải y tế nguy hại theo quy định tại điểm a khoản này; trường hợp không ký được hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ thì vận chuyển chất thải y tế nguy hại tới Trung tâm y tế tuyến huyện để lưu giữ, chuyển giao, xử lý;
c) Các phòng khám tư nhân trong trường hợp không ký được hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ thì được đăng ký phương tiện để vận chuyển chất thải y tế nguy hại phát sinh đến cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải y tế nguy hại.
2. Việc chuyển giao chất thải y tế nguy hại giữa cơ sở y tế và cơ sở thực hiện dịch vụ phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và lập chứng từ chất thải nguy hại theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Yêu cầu đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại:
a) Thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng quy định tại Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 3 Điều 69 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và điểm a khoản này;
c) Phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại hoạt động theo tuyến đường, thời gian được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2023 quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh và các tuyến đường khác đã được các cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 7. Xử lý chất thải y tế nguy hại
1. Xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải y tế nguy hại:
Các chủ nguồn thải phát sinh chất thải y tế nguy hại không có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại hoặc có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại nhưng không đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP phải ký hợp đồng với cơ sở có năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại để xử lý theo đúng quy định.
2. Xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm cơ sở y tế (chất thải y tế nguy hại của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm):
a) Các cơ sở y tế trong phạm vi phân định cụm xử lý chất thải y tế nguy hại có trách nhiệm ký hợp đồng và chuyển giao chất thải y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị mình cho cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại của cụm theo quy định, trừ các cơ sở y tế quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại của cụm phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Trường hợp hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở xử lý theo cụm, của Trung tâm y tế tuyến huyện không đảm bảo khả năng xử lý hoặc dừng hoạt động thì phải ký hợp đồng với cơ sở có năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại để chuyển giao theo đúng quy định.
3. Xử lý tại chỗ:
a) Các cơ sở y tế đã được đầu tư công trình xử lý chất thải y tế nguy hại tự xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh từ hoạt động của cơ sở khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
b) Trường hợp hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở y tế không đảm bảo khả năng xử lý hoặc dừng hoạt động thì thực hiện chuyển giao cho cơ sở xử lý theo cụm hoặc hợp đồng với cơ sở có năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại để chuyển giao theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 71, Điều 72, Điều 73 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đảm bảo bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ và thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại đáp ứng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Quy định này và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Tiếp nhận, xử lý chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế vận chuyển đến trên cơ sở thỏa thuận về kinh phí hoặc giá dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại do các cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có).
4. Lập chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao chất thải y tế nguy hại cho chủ nguồn thải theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này.
5. Lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở y tế
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; quản lý chất thải y tế nguy hại theo đúng nội dung của Quy định này và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Bố trí Lãnh đạo và bộ phận chuyên môn phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế (trong đó có chất thải y tế nguy hại) tại cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
3. Xây dựng, bố trí kinh phí và thực hiện kế hoạch quản lý chất thải y tế (trong đó có chất thải y tế nguy hại); thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải theo quy định.
4. Lập và ghi đầy đủ thông tin chuyển giao chất thải y tế nguy hại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này.
5. Thực hiện quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 20/2021/TT-BYT (đối với trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại tại đơn vị hoặc xử lý cho cụm). Chịu trách nhiệm quản lý đối với chất thải y tế nguy hại sau xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
6. Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ, thời gian lưu giữ và xử lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Điều 7 Quy định này và quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và đào tạo, tập huấn về quản lý chất thải y tế nguy hại tại cơ sở theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
8. Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả quản lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT và Báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 10. Công khai thông tin về tổ chức thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại
1. Thông tin về tổ chức thực hiện dịch vụ vận chuyển xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh hoặc các tỉnh khác được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Thông tin về phương tiện của các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại theo điểm b khoản 3 Điều 6 Quy định này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại thực hiện công khai, cung cấp thông tin về loại, số lượng chất thải y tế nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải y tế nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 11. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính trong quản lý chất thải y tế nguy hại
1. Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của các cơ sở y tế, các tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chỉ đạo thực hiện, giám sát Quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế;
c) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức đào tạo, tập huấn, truyền thông và phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất để đầu tư khu xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải thông tin về các tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh và tại các tỉnh khác lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
e) Chủ trì hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại từ các khu cách ly y tế tập trung (bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế) đến cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại trong trường hợp có phát sinh dịch bệnh quy mô lớn theo đúng quy định;
g) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại;
h) Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải y tế nguy hại được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế;
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
d) Chỉ đạo các cơ sở y tế xây dựng, bố trí kinh phí và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất thải y tế nguy hại;
đ) Chủ trì hướng dẫn việc phân định, phân loại, lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại các khu cách ly y tế tập trung (bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế) trong trường hợp có phát sinh dịch bệnh quy mô lớn theo đúng quy định;
e) Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho các dự án xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Chủ trì, hướng dẫn thực hiện thủ tục đầu tư đối với các dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu tư khác;
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại.
4. Sở Tài chính:
a) Trong khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại; kinh phí thực hiện quản lý chất thải y tế theo phân cấp ngân sách hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại.
5. Sở Xây dựng:
a) Tổ chức thẩm định quy hoạch, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) theo quy định;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình, dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định sự phù hợp của công nghệ đối với các dự án đầu tư xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) theo quy định.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam:
a) Chủ trì, hướng dẫn thực hiện thủ tục đầu tư đối với các dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) trên địa bàn Khu kinh tế theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu tư khác;
b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) trên địa bàn Khu kinh tế theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình, dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) trên địa bàn Khu kinh tế theo quy định;
d) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn Khu kinh tế.
8. Công an tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;
b) Điều tra xử lý khi có thông tin hoặc phát hiện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại.
9. Cục Thuế tỉnh:
Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại.
10. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đa dạng các hoạt động, nội dung, hình thức tuyên truyền về quản lý chất thải y tế nguy hại đến các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động, sản phẩm tuyên truyền về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của chất thải y tế nguy hại.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý; tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại cho các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn quản lý.
2. Thanh tra, kiểm tra và giám sát các quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
3. Tiếp nhận, công bố danh sách phương tiện và tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển chất thải y tế nguy hại trên địa bàn huyện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 10 Quy định này.
4. Chỉ đạo Trung tâm y tế huyện chịu trách nhiệm xử lý hoặc hợp đồng với đơn vị có năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại lưu giữ tại Trung tâm.
5. Hàng năm, xem xét bố trí kinh phí cho công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn.
6. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại.
7. Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế nguy hại được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phát huy hệ thống đài truyền thanh cơ sở để tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.
2. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở y tế, cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 02/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Kế hoạch 385/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 587/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030” do tỉnh Lào Cai ban hành
- 5Kế hoạch 396/KH-UBND năm 2024 thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu huỷ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2024-2030
- 6Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 4Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 5Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 02/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Kế hoạch 385/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 587/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030” do tỉnh Lào Cai ban hành
- 12Kế hoạch 396/KH-UBND năm 2024 thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu huỷ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2024-2030
- 13Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 27/2024/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 27/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Hồng Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
