Quyết định 27/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019, thay thế cho Quyết định số 209/1999/QĐ.UB ngày 18/11/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng tự quản ở cơ sở, góp phần bảo đảm an ninh trật tự và thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại địa phương.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản
- Cơ chế quản lý và chỉ đạo: Tổ nhân dân tự quản chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận sự hướng dẫn nghiệp vụ từ Công an cấp xã (xã, phường, thị trấn) và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Ban Điều hành khu phố, ấp.
- Nhiệm kỳ hoạt động: Nhiệm kỳ hoạt động của Tổ trưởng và Tổ phó Tổ nhân dân tự quản là 05 năm.
- Đánh giá và phân loại: Hàng năm, Ban Điều hành khu phố, ấp phối hợp với Ban công tác Mặt trận, các đoàn thể, Cảnh sát khu vực hoặc Công an viên phụ trách ấp tiến hành đánh giá, nhận xét và phân loại chất lượng hoạt động của từng Tổ nhân dân tự quản.
- Kiện toàn nhân sự: Trong trường hợp khuyết Tổ trưởng hoặc Tổ phó, Ban điều hành khu phố, ấp có trách nhiệm chủ động phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Cảnh sát khu vực hoặc Công an viên phụ trách ấp tổ chức bầu bổ sung, sau đó đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
- Chế độ hội họp và sinh hoạt
- Tần suất hội họp: Tổ trưởng và Tổ phó Tổ nhân dân tự quản duy trì việc trao đổi công việc thường xuyên. Định kỳ hàng quý tổ chức họp toàn Tổ một lần, hoặc tổ chức họp đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan cấp trên.
- Chế độ báo cáo: Hàng tháng, Tổ trưởng có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động của Tổ để báo cáo lên Ban điều hành khu phố, ấp.
- Nội dung sinh hoạt: Trong các buổi họp, Tổ trưởng chuẩn bị báo cáo kết quả hoạt động; phổ biến các chủ trương, văn bản chỉ đạo của cấp trên; thông báo tình hình an ninh trật tự tại địa bàn. Đồng thời, lắng nghe, ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân dân về an ninh trật tự và các phong trào thi đua để phản ánh kịp thời đến Ban điều hành khu phố, ấp, Cảnh sát khu vực và Công an viên phụ trách.
- Nhiệm vụ của Tổ trưởng và Tổ phó Tổ nhân dân tự quản
- Tuyên truyền, vận động nhân dân: Tích cực vận động người dân trong Tổ chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của địa phương, các quy ước, hương ước và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội: Vận động nhân dân tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh với các loại tội phạm và bài trừ tệ nạn xã hội. Hướng dẫn các hộ gia đình thực hiện nghiêm túc quy định về an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, thiên tai và dịch bệnh.
- Phát hiện và báo cáo thông tin khẩn cấp: Kịp thời báo cáo cho Cảnh sát khu vực, Công an viên phụ trách ấp hoặc Trưởng Ban điều hành khu phố, ấp khi phát hiện các đối tượng có biểu hiện nghi vấn như: tuyên truyền xuyên tạc đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tàng trữ, tán phát tài liệu phản động, đồi trụy; kích động tranh chấp, khiếu kiện trái pháp luật; người lạ cư trú không khai báo; người nước ngoài có hoạt động nghi vấn liên quan đến tôn giáo, dân tộc; các đối tượng mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, chất ma túy, pháo nổ.
- Phối hợp thực thi pháp luật: Tham gia hỗ trợ lực lượng chức năng truy bắt đối tượng truy nã, đối tượng phạm tội quả tang; vận động người phạm tội ra tự thú, đầu thú; bảo vệ hiện trường vụ việc và thực hiện sơ cấp cứu người bị nạn khi cần thiết.
- Quản lý, giáo dục đối tượng tại cộng đồng: Phối hợp quản lý, giáo dục và giúp đỡ những người đã chấp hành xong án phạt tù, người đi cai nghiện hoặc giáo dưỡng trở về địa phương, người đang hưởng án treo, hoặc người bị áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
- Hòa giải cơ sở: Chủ động hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong nội bộ nhân dân, nhằm xây dựng mối quan hệ đoàn kết, tương thân tương ái tại cộng đồng.
- Quyền hạn của Tổ trưởng và Tổ phó Tổ nhân dân tự quản
- Chủ trì hội họp: Được quyền tập hợp nhân dân và chủ trì các cuộc họp của Tổ để phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách và quy định của địa phương khi có yêu cầu từ Ban điều hành khu phố, ấp.
- Trấn áp và bắt giữ tội phạm: Được quyền thực hiện bắt giữ, tước vũ khí, thu giữ tang vật và dẫn giải các đối tượng phạm tội quả tang hoặc đối tượng đang có lệnh truy nã đến trụ sở Công an hoặc cơ quan chính quyền gần nhất.
- Tham gia bình xét thi đua và chính sách: Tham gia đóng góp ý kiến, bình xét các đối tượng được hưởng chính sách xã hội; bình xét các danh hiệu thi đua trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào khác tại địa phương.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác bảo đảm an ninh trật tự ở cơ sở do cơ quan chức năng tổ chức.
- Chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật
- Hỗ trợ kinh phí hàng tháng: Tổ trưởng và Tổ phó Tổ nhân dân tự quản được hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí hàng tháng theo quy định tại Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Bảo vệ quyền lợi khi làm nhiệm vụ: Được bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp bị thiệt hại về tài sản sẽ được đền bù; nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên được xem xét hưởng chính sách như thương binh; nếu hy sinh được xem xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Những cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Ngược lại, nếu không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tín đối với nhân dân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức
- Công an tỉnh: Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản; xây dựng kế hoạch tập huấn pháp luật và nghiệp vụ hàng năm. Chỉ đạo Công an cấp xã tham mưu đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động và đề xuất khen thưởng các điển hình tiên tiến.
- Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí và hướng dẫn thực hiện nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các Tổ nhân dân tự quản theo đúng quy định.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với thành viên Tổ nhân dân tự quản bị thương hoặc hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo việc thành lập, quản lý và tổ chức hoạt động của các Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp tổ chức triển khai quy định; quản lý, bảo đảm kinh phí hoạt động, tổ chức tập huấn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tổ nhân dân tự quản hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Có trách nhiệm giám sát, phối hợp, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để Tổ nhân dân tự quản hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2018/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 06/2014/NĐ-CP ngày 21/01/2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Xét ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 110/BBC-STP ngày 19/9/2018 về việc thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 23/TTr-CAT ngày 24/9/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019 và thay thế Quyết định số 209/1999/QĐ.UB ngày 18/11/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 03/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng: Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản, các hộ gia đình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Vị trí, chức năng
Tổ nhân dân tự quản là tổ chức quần chúng tự quản về an ninh, trật tự là nòng cốt trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào khác tại địa phương.
Tổ nhân dân tự quản được thành lập ở cơ sở thuộc khu phố, ấp; có chức năng tuyên truyền, vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm đảm bảo an ninh, trật tự; góp phần phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội ở địa phương.
Chương II
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 3. Tổ chức của Tổ nhân dân tự quản
1. Tổ nhân dân tự quản ở ấp thuộc xã có từ 30 đến 100 hộ liền cư; ở khu phố thuộc phường, thị trấn có từ 50 đến 150 hộ liền cư.
2. Mỗi Tổ nhân dân tự quản có Tổ trưởng, 01 Tổ phó, các hộ gia đình là thành viên; tùy vào tình hình thực tế tại địa phương, Tổ có trên 100 hộ liền cư ở ấp hoặc trên 150 hộ liền cư ở khu phố thì bố trí thêm 01 Tổ phó.
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản
1. Tổ trưởng, Tổ phó là người trong Tổ nhân dân tự quản; có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe và từ 20 tuổi trở lên; bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; không có tiền án, tiền sự; có tinh thần trách nhiệm cao; nhiệt huyết, tự nguyện tham gia tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản; có uy tín và được nhân dân trong Tổ tín nhiệm bầu chọn.
Khuyến khích việc bố trí đảng viên, đoàn viên, hội viên các đoàn thể, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ, hết hạn phục vụ để đảm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản.
2. Ban Điều hành khu phố, ấp chủ trì cùng Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc và Cảnh sát khu vực, Công an viên phụ trách ấp lựa chọn người đủ tiêu chuẩn, điều kiện đưa vào danh sách giới thiệu và tổ chức họp các hộ gia đình trong Tổ bầu Tổ trưởng, Tổ phó thông qua hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết, sau đó lập danh sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) ra quyết định, cấp Giấy chứng nhận.
Điều 5. Hoạt động của Tổ nhân dân tự quản
1. Tổ nhân dân tự quản chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn hoạt động của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Ban Điều hành khu phố, ấp.
2. Nhiệm kỳ hoạt động của Tổ trưởng, Tổ phó là 05 năm. Hàng năm, Ban Điều hành khu phố, ấp phối hợp Ban công tác Mặt trận, các đoàn thể, Cảnh sát khu vực, Công an viên phụ trách ấp tiến hành đánh giá, nhận xét phân loại chất lượng hoạt động của Tổ nhân dân tự quản.
3. Trường hợp thiếu Tổ trưởng, Tổ phó thì Ban điều hành khu phố, ấp chủ động phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Cảnh sát khu vực, Công an viên phụ trách ấp tổ chức bầu bổ sung và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
Điều 6. Chế độ hội họp, sinh hoạt
1. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản thường xuyên trao đổi công việc của Tổ; định kỳ hàng quý tổ chức họp Tổ nhân dân tự quản một lần hoặc họp đột xuất trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan cấp trên. Hàng tháng tổng hợp tình hình hoạt động của Tổ báo cáo Ban điều hành khu phố, ấp.
2. Tổ trưởng phải chuẩn bị báo cáo tình hình, kết quả hoạt động của Tổ; phổ biến các văn bản, chỉ đạo của cấp trên, thông báo tình hình an ninh trật tự và hoạt động của Tổ; lắng nghe, ghi nhận những ý kiến của cán bộ và nhân dân trong Tổ về tình hình an ninh, trật tự, kết quả thực hiện các phong trào để phản ánh cho Ban điều hành khu phố, ấp, Cảnh sát khu vực và Công an viên phụ trách ấp.
Chương III
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 7. Nhiệm vụ của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản
1. Vận động nhân dân trong Tổ chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp ủy, chính quyền địa phương; các quy tắc, quy ước, hương ước, nội quy và phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và các phong trào khác ở địa phương.
2. Tổ trưởng, Tổ phó tham gia và tổ chức vận động nhân dân trong Tổ phát hiện, tố giác, đấu tranh với tội phạm, bài trừ các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Vận động các hộ trong Tổ thực hiện tốt các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị; bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ, thiên tai, dịch bệnh.
Báo cáo ngay cho Cảnh sát khu vực, Công an viên phụ trách ấp hoặc Trưởng Ban điều hành khu phố, ấp khi phát hiện những đối tượng nghi vấn xuất hiện trong Tổ có những biểu hiện sau:
- Tuyên truyền xuyên tạc như: nói xấu chế độ, xuyên tạc chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tàng trữ, lưu trữ, tán phát, truyền bá tài liệu có nội dung phản động, khiêu dâm, kích dục, kích động bạo lực; tuyên truyền đạo trái phép, kích động phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Kích động, lôi kéo, xúi giục người khác tranh chấp, khiếu kiện trái pháp luật; người đã xuất cảnh hoặc bỏ địa phương đi lâu ngày không rõ lý do và người có tin đã chết nay có mặt tại địa phương; người lạ cư trú không khai báo.
- Những người lạ mặt đến cư trú trên địa bàn Tổ có nghi vấn, người có dấu hiệu vi phạm pháp luật; người nước ngoài đến địa phương không trình báo hoặc có hoạt động tìm hiểu thông tin tình hình liên quan đến vấn đề tôn giáo, dân tộc, dân chủ, nhân quyền;
- Người mua bán, sử dụng, tàng trữ vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ trái phép; người có hành vi mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển trái phép chất ma túy, pháo và đồ chơi nguy hiểm cho trẻ em đã bị cấm; người có hành vi hoạt động tệ nạn xã hội.
3. Phối hợp tham gia truy bắt đối tượng đang có lệnh truy nã và người có hành vi phạm tội quả tang; vận động người phạm tội ra tự thú, đầu thú; bảo vệ hiện trường; sơ cấp cứu người bị nạn (nếu có).
4. Tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ người đã chấp hành xong hình phạt tù, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở cai nghiện, cơ sở chữa bệnh bắt buộc nay trở về địa phương; người bị kết án phạt tù cho hưởng án treo, người đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thủ tục tố tụng giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị xử phạt vi phạm hành chính nhiều lần.
5. Hòa giải những mâu thuẫn, tranh chấp của nhân dân; xây dựng mối quan hệ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong nhân dân và tích cực tham gia các mô hình về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các phong trào khác tại địa phương.
Điều 8. Quyền hạn của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản
1. Tập hợp và chủ trì họp Tổ nhân dân tự quản để tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trong Tổ những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những quy định của địa phương khi có yêu cầu của Ban điều hành khu phố, ấp.
2. Bắt, tước vũ khí; thu, giữ tang vật và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, truy tìm đưa đến trụ sở Công an hoặc cơ quan chính quyền gần nhất.
3. Tham gia bình xét, đề nghị các đối tượng được hưởng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; bình xét các danh hiệu trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào khác.
4. Được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Chế độ, chính sách; khen thưởng, kỷ luật
1. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản được hỗ trợ kinh phí hàng tháng theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Trong khi thi hành nhiệm vụ được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản theo quy định của pháp luật; nếu bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù, cá nhân bị chết do trực tiếp tham gia bảo vệ an ninh, trật tự thì được xem xét công nhận là liệt sĩ; nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì được xem xét để hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được biểu dương, khen thưởng; trường hợp lập công xuất sắc thì được xét khen thưởng đột xuất theo quy định; trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, không được nhân dân tín nhiệm hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc kiện toàn và tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản theo Quy định này.
Hàng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức và thực hiện; hướng dẫn Công an cấp huyện tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ về an ninh, trật tự cho Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản.
Công an cấp xã tham mưu Đảng ủy, Chính quyền lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã phối hợp với Công an tiến hành sơ kết, đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của Tổ nhân dân tự quản; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí và hướng dẫn thực hiện kinh phí hỗ trợ đối với Tổ nhân dân tự quản hoạt động theo quy định.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với thành viên tham gia Tổ nhân dân tự quản bị thương, hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo việc thành lập, quản lý, tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản theo Quy định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này; chỉ đạo, quản lý, tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản theo thẩm quyền; thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức tập huấn và đảm bảo kinh phí cho Tổ nhân dân tự quản hoạt động; tạo mọi điều kiện để Tổ nhân dân tự quản hoàn thành nhiệm vụ.
6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể các cấp và mọi công dân có trách nhiệm giám sát, giúp đỡ, tạo điều kiện để Tổ nhân dân tự quản hoạt động có hiệu quả.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này; nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh; các cơ quan, đơn vị có ý kiến phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung theo quy định./.
- 1Quyết định 63/2011/QĐ-UBND về quy chế tổ chức, hoạt động của tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 26/2013/QĐ-UBND về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, thang điểm và quy trình phân loại Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 60/2019/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 78/2021/QĐ-UBND bổ sung Khoản 8 Điều 4 của Quy định tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 60/2019/QĐ-UBND
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 63/2011/QĐ-UBND về quy chế tổ chức, hoạt động của tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3Quyết định 26/2013/QĐ-UBND về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị định 06/2014/NĐ-CP về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, thang điểm và quy trình phân loại Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Thông tư 09/2017/TT-BNV về sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Quyết định 60/2019/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 78/2021/QĐ-UBND bổ sung Khoản 8 Điều 4 của Quy định tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 60/2019/QĐ-UBND
Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/10/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Thanh Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
