Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2018/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 08 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/8/2018 và thay thế Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy chế tham gia hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

QUY ĐỊNH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà Vinh đối với các vấn đề về chủ trương, chính sách quan trọng của tỉnh và những chương trình, dự án lớn của tỉnh về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức (sau đây gọi là đề án).

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định này là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi là Liên hiệp hội);

b) Đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội với Liên hiệp hội là Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND), Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND), các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là các cơ quan).

Điều 2. Các loại đề án thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Đề án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc phê duyệt, bao gồm:

a) Các đề án do Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao;

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm của tỉnh;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên và các dự án có ảnh hưởng từ 100 hộ dân trở lên;

d) Các chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức;

đ) Các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh (theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công).

2. Đối với các đề án do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp hội với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và đề xuất UBND tỉnh để tư vấn, phản biện và giám định xã hội; kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

3. Đề án do Liên hiệp hội đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Các đề án không quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này do Liên hiệp hội đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quy định này.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Mục đích của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

a) Tham mưu, đề xuất cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh những vấn đề quan trọng về đường lối, chủ trương, chính sách phát triển của tỉnh. Cung cấp cho các ngành, các cấp của địa phương có thêm cơ sở, luận cứ khoa học và thực tiễn, độc lập, khách quan phục vụ quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện các đề án theo cơ chế, chính sách tại địa phương;

b) Chủ động tham gia xây dựng, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, xây dựng và phát huy tiềm năng đội ngũ trí thức trong tỉnh;

c) Tăng cường sự đoàn kết, hợp tác của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ; nâng cao năng lực và vị thế của Liên hiệp hội trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

a) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội phải có cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo tính khách quan, trung thực và có tính chuyên môn cao. Các ý kiến đề xuất những giải pháp, kiến nghị phải có nội dung xác đáng, rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng, góp phần bảo đảm tính khả thi của đề án;

b) Sau khi được yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, Liên hiệp hội phải đảm bảo về tiến độ và thời gian thực hiện, không làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt đề án;

c) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan thẩm định đề án. Liên hiệp hội gửi hồ sơ, kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan thẩm định đề án trước khi tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Điều 4. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội là hoạt động độc lập, khách quan, không vì lợi nhuận và cũng không phải hoạt động nghề nghiệp mà là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, xây dựng phát triển đội ngũ trí thức của tỉnh.

2. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội không thay thế việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Hình thức và mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Hình thức tư vấn, phản biện giám định xã hội

a) Giới thiệu chuyên gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hoặc giám định xã hội theo yêu cầu của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

b) Tổ chức hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

c) Tổ chức nghiên cứu các vấn đề phục vụ cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội dưới dạng đề án hoặc đề tài;

d) Tổ chức diễn đàn khoa học và công nghệ hoạt động định kỳ, theo chuyên đề;

đ) Trực tiếp chủ trì hoặc tham gia vào các bước trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề án kinh tế - xã hội liên quan đến khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, xây dựng đội ngũ trí thức.

2. Mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội

a) Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia hoặc từ các nguồn khác;

b) Phân tích, đánh giá, đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một đề án đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi;

c) Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hay phương án điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hay toàn bộ đề án;

d) Cho kết luận giám định xã hội một sự việc nào đó (nguyên nhân hủy hoại môi trường, mất an toàn vệ sinh thực phẩm, sự cố công trình,...);

đ) Tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh những cơ chế, chính sách, sáng kiến pháp luật, giải pháp,... đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 6. Nội dung báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Nội dung của báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải có cơ sở khoa học, thực tiễn, độc lập, khách quan, nhằm giúp các cơ quan được tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm thông tin để căn cứ trong việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề án. Đồng thời, có đề xuất những giải pháp, kiến nghị, góp phần đảm bảo tính khả thi của đề án.

Điều 7. Nội dung tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Nội dung chính của tư vấn, phản biện và giám định xã hội

a) Cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn của đề án;

b) Những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn;

c) Các thông tin trong nước, ngoài nước liên quan có so sánh đối chiếu;

d) Các nhiệm vụ và giải pháp đột phá;

đ) Các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện;

e) Các tác động về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;

g) Các thông tin được yêu cầu cung cấp và bảo mật (nếu cần thiết);

h) Phân tích các yếu tố điều kiện (khách quan, chủ quan) tác động đến kết quả thực hiện đề án;

i) Đánh giá mức độ thành công, chưa thành công;

k) Xác định các nguyên nhân thành công, chưa thành công;

l) Dự báo các kết quả thực hiện đề án;

m) Kiến nghị, đề xuất.

2. Trường hợp Liên hiệp hội chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc cần thiết có thể tư vấn, phản biện và giám định xã hội; đồng thời, gửi đến các cơ quan, tổ chức có liên quan và khi được các cơ quan, tổ chức chấp thuận, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo nội dung tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp các cơ quan, tổ chức không đặt hàng hoặc không chấp thuận nhưng Liên hiệp hội nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp hội chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

Điều 8. Trình tự, tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Căn cứ vào đối tượng, nội dung đặt hàng để xác định trình tự, tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với từng trường hợp cụ thể:

1. Đối với các đề án quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này thì các cơ quan chủ trì đề án có văn bản giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng Liên hiệp hội thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội tiến hành theo trình tự sau:

a) Làm rõ phạm vi, nội dung, kết quả đạt được của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội, thời hạn và các điều kiện đảm bảo, bao gồm:

- Sự cần thiết của đề án.

- Mục tiêu của đề án.

- Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

- Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả.

- Thời gian thực hiện.

- Các thông tin sẽ được cung cấp và yêu cầu bảo mật (nếu cần thiết).

- Các điều kiện (về tài liệu liên quan, chi phí, trang thiết bị,...) do tổ chức đặt yêu cầu phải bảo đảm.

b) Nghiên cứu sơ bộ đề án, xác định các loại kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần có của cơ quan và của nhóm chuyên gia thực hiện;

c) Huy động và lựa chọn, thành lập Hội đồng chuyên gia hoặc Tổ công tác thực hiện, các chuyên gia thực hiện phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Có kinh nghiệm và kỹ năng trong lĩnh vực chuyên môn liên quan.

- Có năng lực tổ chức, điều phối hoạt động của tập thể chuyên gia.

- Có thời gian để thực hiện nhiệm vụ.

d) Lập đề cương, kế hoạch thực hiện, trong đó xác định rõ các nội dung yêu cầu nghiên cứu, trách nhiệm và nhiệm vụ của từng chuyên gia, yêu cầu về chất lượng, thời hạn, các biện pháp hỗ trợ, theo dõi tiến độ và các biện pháp dự phòng trong các trường hợp đột xuất;

đ) Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch;

e) Tổ chức các hội nghị, hội thảo để góp ý, bổ sung, hoàn thiện kết quả của nhóm nghiên cứu;

g) Tổng hợp kết quả, đề xuất, kiến nghị;

h) Xây dựng và gửi báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội tới các cơ quan, tổ chức xây dựng, thẩm định và thực hiện các chủ trương, chính sách, dự án phát triển kinh tế - xã hội đúng thời gian quy định.

2. Đối với các đề án quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này do Liên hiệp hội đề xuất thì quá trình thực hiện theo trình tự sau:

a) Thu thập và xử lý sơ bộ các thông tin liên quan đến nhiệm vụ;

b) Xác định các loại vấn đề, phạm vi và nội dung công việc mà Liên hiệp hội thấy cần thiết và có thể tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

c) Gửi đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan có liên quan;

d) Khi nhiệm vụ được cơ quan có liên quan chấp thuận, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo trình tự tại Khoản 1 Điều này.

3. Đối với các đề án quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy định này, Liên hiệp hội và các Hội thành viên chủ động tổ chức tư vấn, phản biện và giám định xã hội và gửi kết quả tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 9. Thời gian tổ chức tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

Điều 10. Quy định về quyền hạn của Liên hiệp hội trong thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Tiếp nhận hoặc chủ động xác định yêu cầu về tư vấn, phản biện và giám định xã hội của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội khác. Quyết định việc tổ chức thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án. Tùy theo quy mô, tính chất công việc, lập dự toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Được phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

3. Ký hợp đồng phù hợp quy định của pháp luật với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

4. Được huy động tài chính từ nguồn hợp pháp khác phục vụ hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

5. Được yêu cầu các Hội thành viên của Liên hiệp hội lựa chọn và giới thiệu chuyên gia, cung cấp thông tin trong phạm vi khả năng của mình để hỗ trợ công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội hoặc phối hợp một số Hội thành viên tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo Quy định này. Khi cần thiết, được huy động chuyên gia ngoài tỉnh để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Chương III

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 11. Kinh phí cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Nguồn kinh phí cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

a) Đối với các đề án do các cơ quan thuộc Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quy định này chỉ định, đặt hàng hoặc do Liên hiệp hội đề xuất được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo phân cấp và theo kế hoạch đã được phê duyệt hoặc từ nguồn kinh phí đã được bố trí trong đề án;

b) Đối với các đề án do các cơ quan, tổ chức không thuộc Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quy định này yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội được xác định trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của Nhà nước từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân yêu cầu.

2. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đã được phê duyệt, Liên hiệp hội xây dựng dự toán chi ngân sách gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Thông tư số 11/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

3. Việc lập dự toán, cấp phát kinh phí và quyết toán kinh phí cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các quy định hiện hành khác.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đặt hàng tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Phối hợp với Liên hiệp hội để xác định, lựa chọn và đề xuất những đối tượng và nội dung cần thiết phải được tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Hỗ trợ Liên hiệp hội trong việc thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tư liệu cần thiết, đảm bảo các điều kiện về thời gian, kinh phí và cơ sở vật chất (trên cơ sở thỏa thuận trước) cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội.

3. Tiếp nhận, nghiên cứu, tiếp thu các kiến nghị, đề xuất trong báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội để hoàn thiện đề án, trả lời các ý kiến không tán thành. Báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội được tập hợp trong hồ sơ của đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với đề án quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy định này, tùy theo khả năng cụ thể, cơ quan chủ trì đề án hoặc cấp có thẩm quyền tạo điều kiện thuận lợi để Liên hiệp hội thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Điều 13. Trách nhiệm của Liên hiệp hội

1. Hàng năm, chủ động đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh về các chương trình, kế hoạch thuộc đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định làm cơ sở để Liên hiệp hội xây dựng dự toán chi ngân sách, chi tiết theo từng nhiệm vụ chi, nội dung và mức chi hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Thông tư số 11/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác.

2. Tổ chức triển khai tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi có yêu cầu, có biện pháp thích hợp để tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi ở các Hội thành viên và các tổ chức khác ở trong và ngoài tỉnh am hiểu về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và các lĩnh vực thuộc đối tượng áp dụng của quy định này để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đạt kết quả tốt.

3. Tổ chức hệ thống thông tin, phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phục vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong hệ thống Liên hiệp hội; xây dựng cơ sở dữ liệu về các văn bản pháp quy, các chính sách, quy hoạch của tỉnh; cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu khi có yêu cầu.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các chuyên gia trong và ngoài hệ thống Liên hiệp hội. Lựa chọn và giới thiệu các chuyên gia có đủ năng lực và trình độ cho từng đề án tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Khi cần thiết có thể mời chuyên gia của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, các Viện, Trường có chuyên môn phù hợp thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội và tổ chức thành lập Hội đồng chuyên gia hoặc Tổ công tác.

5. Hỗ trợ việc đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho cán bộ, chuyên gia của các Hội thành viên.

6. Tổ chức ký kết chương trình phối hợp hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội với các cơ quan, đơn vị liên quan.

7. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội; quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tài liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu.

8. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp, hỗ trợ Liên hiệp hội và các đơn vị có liên quan xác định các đối tượng, nội dung cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh phân bổ dự toán cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đã được UBND tỉnh phê duyệt thông báo dự toán cho Liên hiệp hội để thực hiện.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về mặt quản lý nhà nước để Liên hiệp hội thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

2. Hàng năm, quyết định giao dự toán kinh phí theo quy định cho Liên hiệp hội. Thẩm định nội dung và mức chi đối với từng nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội, có ý kiến về mặt quản lý nhà nước trong thời gian sớm nhất nhằm làm cơ sở cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ.

3. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội về UBND tỉnh theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố

Phối hợp với Liên hiệp hội để xác định, lựa chọn và đề xuất những đối tượng cần thiết phải được tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Điều 18. Điều khoản thi hành

Liên hiệp hội, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà Vinh

  • Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 08/08/2018
  • Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
  • Người ký: Kim Ngọc Thái
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 20/08/2018
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản