Tóm tắt Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Tiền Giang
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định phân định rõ ràng ranh giới áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định này:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng cung cấp dịch vụ: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, vựa rau quả, trái cây, trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng công an, quân đội, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe và các công trình xây dựng có sử dụng dịch vụ.
- Biểu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tối đa (Điều 2)
Mức giá dịch vụ dưới đây là mức giá tối đa, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng và cự ly vận chuyển, mức giá được quy định cụ thể như sau:
- Cá nhân, hộ gia đình: Mức giá tối đa là 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Phòng trọ: Mức giá tối đa là 15.000 đồng/phòng/tháng.
- Hộ kinh doanh cá thể: Mức giá tối đa là 30.000 đồng/hộ/tháng (không áp dụng cho các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, thực phẩm, vựa rau quả, trái cây).
- Cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp: Bao gồm trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (trừ bệnh viện), lực lượng công an, quân đội, trụ sở làm việc của doanh nghiệp (trừ cơ sở sản xuất) áp dụng mức giá tối đa là 140.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và công trình: Bao gồm cửa hàng, khách sạn, đơn vị kinh doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất (gồm cả vựa rau quả, trái cây), cơ sở kinh doanh, chợ, bến tàu, bến xe và công trình xây dựng được tính theo khối lượng rác và cự ly vận chuyển:
- Cự ly vận chuyển từ 25km trở xuống: Mức giá tối đa là 182.000 đồng/tấn rác.
- Cự ly vận chuyển trên 25km đến 65km: Mức giá tối đa là 380.000 đồng/tấn rác.
Nguyên tắc áp dụng giá: Trường hợp một đối tượng sử dụng dịch vụ thuộc diện áp dụng nhiều mức thu khác nhau thì chỉ thực hiện thu theo một mức giá cao nhất. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chủ động thỏa thuận, ký kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ dựa trên tình hình thực tế tại địa phương nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định nêu trên.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ (Điều 3)
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về thuế và kế toán:
- Sử dụng chứng từ: Khi tiến hành thu tiền dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết, các cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ được xác định là doanh thu của đơn vị cung cấp. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế đầy đủ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật Thuế và các văn bản pháp luật liên quan.
- Công khai niêm yết giá: Đơn vị cung cấp dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá công khai, thông báo rõ ràng cho khách hàng sử dụng dịch vụ và tiến hành thu tiền theo đúng mức giá đã niêm yết.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định quy định rõ thời gian có hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai cho các cơ quan chức năng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 27/2018/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ).
b) Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, vựa rau quả, trái cây, trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, đơn vị kinh doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, chợ, bến tàu, bến xe và công trình xây dựng sử dụng dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là cá nhân, đơn vị sử dụng dịch vụ).
Điều 2. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
| TT | Đối tượng/ Cự ly vận chuyển | Đơn vị tính | Mức giá tối đa |
| 1. | Cá nhân, hộ gia đình | đồng/hộ/tháng | 20.000 |
| 2. | Phòng trọ | đồng/phòng/tháng | 15.000 |
| 3. | Hộ kinh doanh cá thể (không bao gồm các hộ kinh doanh ăn uống, thực phẩm, vựa rau quả, trái cây) | đồng/hộ/tháng | 30.000 |
| 4. | Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (không bao gồm bệnh viện), công an, quân đội, trụ sở làm việc của doanh nghiệp (không bao gồm cơ sở sản xuất) | đồng/đơn vị/tháng | 140.000 |
| 5. | Cửa hàng, khách sạn, đơn vị kinh doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất (bao gồm vựa rau quả, trái cây), cơ sở kinh doanh, chợ, bến tàu, bến xe và công trình xây dựng |
|
|
| 5.1. | Cự ly vận chuyển từ 25km trở lại | đồng/tấn rác | 182.000 |
| 5.2. | Cự ly vận chuyển trên 25km đến 65km | đồng/tấn rác | 380.000 |
2. Giá dịch vụ quy định tại
3. Căn cứ tình hình thực tế tại các huyện, thành, thị, các cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với cá nhân, đơn vị sử dụng dịch vụ với mức giá không vượt mức giá tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng đã ký, các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành.
2. Số tiền thu được là doanh thu của cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt. Các cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể:
a) Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Thuế và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm niêm yết giá, thông báo giá dịch vụ cho cá nhân, đơn vị sử dụng dịch vụ và thu giá dịch vụ theo đúng giá niêm yết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 51/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 740/QĐ-UBND năm 2021 về chấm dứt hiệu lực Quyết định 1550/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Quyết định 51/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Quyết định 740/QĐ-UBND năm 2021 về chấm dứt hiệu lực Quyết định 1550/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Lê Văn Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
