Giới thiệu chung về Quyết định 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chí xét duyệt, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đúng đối tượng trong việc tiếp cận chính sách nhà ở xã hội tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2017.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và các cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quy định phân công rõ ràng nhiệm vụ của từng cơ quan, ban ngành trong việc quản lý, kiểm tra và xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội:
- Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện đúng quy định; công khai thông tin cơ bản của các dự án nhà ở xã hội tại trụ sở, trang thông tin điện tử của Sở và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký; kiểm tra các thông tin liên quan đến dự án về tổng số căn hộ, diện tích, thời điểm bán, cho thuê, cho thuê mua của chủ đầu tư.
- Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, rà soát danh sách để xác định đúng đối tượng.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện dự án và tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng nhà ở xã hội để báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Kiểm tra, xác nhận đối tượng có nhà, đất bị thu hồi nhưng chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư.
- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để kiểm tra, xác minh đối tượng người có công với cách mạng theo quy định.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
- Xác nhận về hộ khẩu và tình trạng nhà ở, đất ở hiện tại của các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 4 và 5 Điều 49 Luật Nhà ở.
- Xác nhận tình trạng hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị quy định tại Khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý lao động: Chịu trách nhiệm xác nhận về đối tượng, mức thu nhập và thực trạng nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động thuộc đơn vị mình quản lý khi họ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội
Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có vai trò trực tiếp trong việc tiếp nhận, chấm điểm và công khai thông tin khách hàng:
- Công khai thông tin dự án: Phải công bố công khai tại văn phòng điều hành và địa điểm xây dựng dự án về quy mô, tổng số căn hộ, diện tích, thời điểm bàn giao, thời gian nhận hồ sơ, đối tượng, điều kiện và giá bán, giá thuê, giá thuê mua đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Xét chọn đối tượng: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện chấm điểm và lựa chọn đối tượng đảm bảo khách quan, công bằng, đúng quy định; đồng thời gửi một bộ hồ sơ về Sở Xây dựng để kiểm tra.
- Báo cáo và lưu trữ thông tin: Sau khi ký hợp đồng, trong vòng 30 ngày làm việc, chủ đầu tư phải lập danh sách đầy đủ các đối tượng (gồm cả thành viên hộ gia đình) gửi về Sở Xây dựng để công bố công khai và lưu trữ. Đồng thời, chủ đầu tư phải công bố danh sách này tại trụ sở làm việc và trang thông tin điện tử của mình (nếu có).
- Điều khoản thi hành và xử lý vi phạm
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Các nội dung về trình tự, thủ tục, hồ sơ, hợp đồng, nguyên tắc xác định giá và quản lý vận hành nhà ở xã hội không quy định chi tiết tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Thông tư số 20/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Xử lý hành vi gian dối: Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng hoặc điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2017/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 156/TTr-SXD ngày 15/11/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2017 và thay thế Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bỏ vốn đầu tư xây dựng hoặc do hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng trên diện tích đất ở hợp pháp của mình nhưng có sự ưu đãi của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.
2. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (chủ đầu tư) để bán, cho thuê, cho thuê mua trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Quy định về đối tượng; nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt và hồ sơ, giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Về đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 Luật Nhà ở 2014.
2. Về nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.
3. Về hồ sơ, giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Chương II
TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 4. Tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở |
|
|
| - Chưa có nhà ở. | 40 |
|
| - Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người. | 30 |
|
| - Có nhà ở là căn hộ chung cư thuộc sở hữu của mình, nhưng diện tích ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 10m2 sàn/người. | 30 |
|
| - Có nhà ở là nhà riêng lẻ nhưng là nhà ở bị hư hỏng, dột, nát và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2. | 30 |
|
| - Có nhà ở là nhà riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 10m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2. | 30 |
| 2 | Tiêu chí về đối tượng: |
|
|
| - Đối tượng 1 (quy định tại các Khoản 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở). | 30 |
|
| - Đối tượng 2 (quy định tại các Khoản 4 và 9 Điều 49 của Luật Nhà ở). | 20 |
|
| - Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 1, 8 và 10 Điều 49 của Luật Nhà ở). | 40 |
| 3 | Tiêu chí ưu tiên khác: |
|
|
| - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2. | 10 |
|
| - Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. | 07 |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2. Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. | 04 |
| 4 | Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: |
|
|
| - Đối tượng 3 chưa có nhà ở. | 10 |
|
| - Đối tượng 3 có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người. | 07 |
|
| - Đối tượng 1 chưa có nhà ở, đồng thời trong nhà có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. | 10 |
|
| - Đối tượng 1 có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người, đồng thời trong nhà có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. | 07 |
|
| - Đối tượng 1 có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người, đồng thời trong nhà có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. | 04 |
2. Quy định việc áp dụng tiêu chí chấm điểm để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố, thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này.
Sau khi chấm điểm, việc lựa chọn theo thứ tự từ đối tượng có số điểm cao đến đối tượng có số điểm thấp cho đến khi đủ với số lượng căn hộ chủ đầu tư công bố.
Trường hợp có số hộ bằng điểm nhau nhiều hơn số hộ chưa được lựa chọn đủ thì tổ chức bốc thăm để lựa chọn đủ số hộ đăng ký tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liên quan
1. Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện theo đúng quy định này. Công khai nội dung cơ bản của các dự án xây dựng nhà ở xã hội tại trụ sở của Sở, trang thông tin điện tử của Sở và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; kiểm tra các thông tin liên quan đến dự án xây dựng nhà ở xã hội về tổng số căn hộ, diện tích mỗi căn hộ, thời điểm bán, cho thuê, cho thuê mua của chủ đầu tư. Tiếp nhận và kiểm tra, đối chiếu danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, rà soát danh sách, xác định đúng đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án nhà ở xã hội; tổng hợp tình hình mua, bán, công tác quản lý, sử dụng, khai thác vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Kiểm tra, xác nhận đối tượng có nhà, đất bị thu hồi chưa được nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội kiểm tra, xác minh đối tượng người có công với cách mạng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Xác nhận về hộ khẩu, tình trạng nhà ở, đất ở hiện tại của các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 4 và 5 Điều 49 Luật Nhà ở;
b) Xác nhận về hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị quy định tại Khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
Chịu trách nhiệm xác nhận về đối tượng, mức thu nhập và thực trạng nhà ở của các hộ gia đình, cá nhân do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
5. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội:
a) Công bố công khai tại Văn phòng điều hành của chủ đầu tư và tại địa điểm xây dựng dự án về: Quy mô dự án, tổng số căn hộ, diện tích căn hộ; thời điểm hoàn thành, bàn giao; thời gian tiếp nhận hồ sơ. Công khai đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua; giá bán, giá thuê và giá thuê mua đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xét chọn đối tượng đúng quy trình, đảm bảo khách quan, công bằng; chấm điểm, lựa chọn đúng đối tượng, đáp ứng các điều kiện theo quy định (gửi Sở Xây dựng một bộ hồ sơ để kiểm tra).
c) Sau khi ký Hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được danh sách này) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra. Đồng thời, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Những quy định về trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng mua, bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; nguyên tắc, phương thức xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội; tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội và các nội dung liên quan khác thực hiện theo các quy định tại Luật Nhà ở năm 2014; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp có phát sinh, vướng mắc cần phải bổ sung, sửa đổi các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy định tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 4Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy định tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục đính chính sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày trong các Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành từ ngày 01/7/2017 đến 31/12/2018
Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 27/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Nguyễn Văn Phóng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
