Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức đại diện doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp trong việc tiếp cận, thực thi pháp luật, tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh và đúng pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm chung (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được ban hành chính thức kèm theo Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Phối hợp xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ doanh nghiệp (Điều 5)
- Các sở, ban, ngành có trách nhiệm xây dựng, duy trì và cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cùng các văn bản hướng dẫn thi hành thuộc phạm vi quản lý để đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Doanh nghiệp được quyền tiếp cận và sử dụng miễn phí các thông tin pháp luật đăng tải trên các trang thông tin điện tử này. Trường hợp văn bản đã có hiệu lực nhưng chưa được đăng tải, doanh nghiệp có quyền đề nghị các cơ quan liên quan hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật kịp thời.
- Phối hợp xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật (Điều 6)
- Các sở, ban, ngành khi xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật cho doanh nghiệp phải đảm bảo văn bản còn hiệu lực, nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Việc tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến pháp luật phải tránh trùng lặp về nội dung và thời gian, đồng thời chú trọng đến các đối tượng cần hỗ trợ pháp lý kịp thời, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chính sách.
- Sở Tư pháp đóng vai trò chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị để thực hiện các nội dung này.
- Phối hợp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp (Điều 7)
- Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp để tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật.
- Yêu cầu công tác bồi dưỡng phải đảm bảo xây dựng tài liệu phù hợp, thực hiện tham vấn ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có), mời chuyên gia hoặc báo cáo viên chuyên ngành có kinh nghiệm truyền đạt và tổ chức một cách hiệu quả, kịp thời.
- Cơ chế phối hợp giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp (Điều 8)
- Doanh nghiệp có quyền yêu cầu các sở, ban, ngành giải đáp các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của đơn vị đó.
- Thời hạn trả lời: Các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin yêu cầu. Đối với các vụ việc phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, thời hạn giải quyết tối đa là 15 ngày làm việc. Trường hợp từ chối giải đáp, cơ quan được yêu cầu phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
- Nếu việc giải đáp của các cơ quan địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu, doanh nghiệp có quyền đề nghị các Bộ ngành Trung ương liên quan giải đáp theo quy định pháp luật.
- Hình thức giải đáp linh hoạt bao gồm: Văn bản, thư điện tử, giải đáp trực tiếp tại hội nghị, hội thảo, tọa đàm, qua điện thoại hoặc các hình thức phù hợp khác.
- Các sở, ban, ngành được yêu cầu phối hợp phải giải đáp đầy đủ, cử người tham dự trực tiếp các hội nghị giải đáp khi có yêu cầu và phản ánh kịp thời các vướng mắc phát sinh cho cơ quan chủ trì.
- Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp và hoàn thiện pháp luật (Điều 9)
- Các sở, ban, ngành có trách nhiệm tiếp nhận mọi phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, phân loại và phối hợp với Sở Tư pháp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền, đồng thời thông báo kết quả tiếp nhận cho doanh nghiệp.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tổng hợp từ các sở, ban, ngành, phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý, tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo kết quả xử lý cuối cùng.
- Phối hợp thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý và khảo sát nhu cầu (Điều 10, Điều 11, Điều 12)
- Các sở, ban, ngành thông báo chương trình hỗ trợ pháp lý cho Sở Tư pháp, phối hợp thực hiện và cung cấp thông tin từ các cơ quan Trung ương để Sở Tư pháp kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch hỗ trợ pháp lý hàng năm.
- Khi có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền, các sở, ban, ngành phải tham gia đoàn khảo sát, đóng góp ý kiến hoàn thiện phiếu khảo sát, tổng hợp, phân tích và báo cáo kết quả khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp phối hợp với Sở Tư pháp.
- Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (Điều 13)
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chủ động nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ theo quy định tại Quy chế.
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình hỗ trợ pháp lý sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Khuyến khích các cá nhân, tổ chức đại diện doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ pháp lý tham gia tích cực vào hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của tổ chức đại diện doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp (Điều 14, Điều 15)
- Các cá nhân, tổ chức đại diện của doanh nghiệp: Chủ động tổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước.
- Doanh nghiệp: Chủ động tìm hiểu pháp luật, bố trí cán bộ phụ trách công tác pháp chế hoặc thuê Luật sư tư vấn để bảo đảm thực thi đúng pháp luật; phối hợp với cơ quan nhà nước và tổ chức đại diện; thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết và nghĩa vụ pháp lý theo quy định.
- Kinh phí thực hiện và xử lý vướng mắc (Điều 16, Điều 17)
- Chế độ và kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, xem xét và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2016/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 70/TTr-STP ngày 28 tháng 4 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định hình thức, nội dung phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân kinh doanh; Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành;
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế;
3. Liên minh hợp tác xã; các hiệp, hội doanh nghiệp;
4. Doanh nghiệp;
5. Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mục đích phối hợp
Đảm bảo việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thực hiện có hiệu quả; Tránh chồng chéo về nội dung, cách thức và thời gian hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; góp phần phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức có liên quan;
2. Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp quy định tại Quy chế này được thực hiện đối với mọi doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động;
3. Phù hợp với quy định của pháp luật;
4. Thực hiện thường xuyên, kịp thời.
Chương II
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
Điều 5. Phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp
1. Các sở, ban, ngành tổ chức xây dựng, duy trì, cập nhật hệ thống danh mục cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở, ban, ngành (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật);
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật);
3. Doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng miễn phí thông tin đăng tải trên trang thông tin điện tử được quy định tại các khoản 1, 2 Điều này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực pháp luật mà chưa được đăng tải trên trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh thì doanh nghiệp có quyền đề nghị các cơ quan, tổ chức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản đó.
Điều 6. Phối hợp về xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật
1. Các sở, ban, ngành xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật cho doanh nghiệp phải đảm bảo:
a) Các văn bản pháp luật được ban hành còn hiệu lực pháp luật;
b) Các tài liệu phải liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;
c) Việc tổ chức Hội nghị, hội thảo để giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật không trùng lặp về nội dung, thời gian tổ chức; Chú trọng đến các đối tượng cần hỗ trợ pháp lý kịp thời, ảnh hưởng trực tiếp;
2. Sở Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp để thực hiện các nội dung tại Khoản 1 của Điều này.
Điều 7. Phối hợp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp
1. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, nhu cầu của doanh nghiệp, các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp biên soạn tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp thực hiện việc bồi dưỡng pháp luật.
2. Việc biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp phải đảm bảo:
a) Xây dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật phù hợp;
b) Thực hiện tham vấn ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật phù hợp (nếu có);
c) Mời chuyên gia, báo cáo viên chuyên ngành hoặc có kinh nghiệm để trình bày có hiệu quả nội dung các tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật;
d) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật hiệu quả, kịp thời.
Điều 8. Phối hợp giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu các sở, ban, ngành có liên quan giải đáp quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực do sở, ban, ngành đó quản lý;
2. Các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm trả lời yêu cầu giải đáp pháp luật của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành do mình quản lý trong thời hạn 7 ngày làm việc (kể từ ngày doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến yêu cầu giải đáp pháp luật); trường hợp nội dung phức tạp hoặc liên quan đến phạm vi quản lý Nhà nước trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 15 ngày làm việc. Trường hợp không giải đáp pháp luật thì cơ quan được yêu cầu giải đáp phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp;
3. Trường hợp việc giải đáp pháp luật của các cơ quan chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu các Bộ có liên quan giải đáp (theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP);
4. Việc giải đáp pháp luật được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
a) Giải đáp bằng văn bản;
b) Giải đáp thông qua thư điện tử;
c) Giải đáp trực tiếp thông qua Hội nghị, Hội thảo, tọa đàm hoặc thông qua điện thoại;
d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Các sở, ban, ngành được yêu cầu phối hợp giải đáp pháp luật doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Giải đáp đầy đủ nội dung yêu cầu;
b) Trực tiếp tham dự Hội nghị, Hội thảo, tọa đàm để giải đáp pháp luật khi có đề nghị của cơ quan chủ trì;
c) Phản ánh kịp thời mọi vấn đề phát sinh để quan chủ trì chủ động bố trí thực hiện giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp.
Điều 9. Phối hợp tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp và hoàn thiện pháp luật
1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận mọi phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp;
b) Phân loại kiến nghị, phản ánh để phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp, giải quyết theo quy định của pháp luật;
c) Thông báo kết quả tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh từ các sở, ban, ngành được nêu tại Khoản 1 Điều này;
b) Phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý, tham mưu, trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
c) Thông báo kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh từ các sở, ban, ngành được nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:
a) Thông báo chương trình Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đến Sở Tư pháp;
b) Phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (nếu có);
c) Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do cơ quan chuyên ngành Trung ương ban hành để Sở Tư pháp kịp thời tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hàng năm.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận thông tin về chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp từ các sở, ban, ngành có liên quan;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành để thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (nếu có);
c) Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hàng năm (nếu có).
Điều 11. Khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, các sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm:
1. Tham gia Đoàn khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
2. Thực hiện góp ý và hoàn chỉnh Phiếu khảo sát;
3. Tổng hợp, đánh giá, phân tích kết quả khảo sát;
4. Báo cáo kết quả khảo sát.
Điều 12. Báo cáo công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành có liên quan phải phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện:
1. Báo cáo định kỳ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
2. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
3. Báo cáo các nội dung khác liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (nếu có).
Chương III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và chủ động tổ chức nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
2. Tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này;
3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
4. Sau khi Kế hoạch, chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các sở, ban, ngành có trách nhiệm thực hiện trong phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của mình;
5. Các cá nhân, tổ chức đại diện của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý được khuyến khích tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
Điều 14. Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong hoạt động hỗ trợ pháp lý
1. Chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình;
2. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức khác có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này.
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Chủ động tìm hiểu pháp luật, bố trí cán bộ phụ trách công tác pháp chế doanh nghiệp hoặc thuê Luật sư tư vấn để giúp doanh nghiệp thực thi pháp luật;
2. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý theo quy định tại Quy chế này;
3. Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết về nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chế độ, kinh phí để thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Chế độ, kinh phí để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 17. Xử lý các vướng mắc, bất cập
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, giải quyết./.
- 1Quyết định 510/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020
- 2Kế hoạch 158/KH-UBND về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2016
- 3Quyết định 722/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 876/QĐ-UBND Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2016
- 5Quyết định 67/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 7166/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017
- 7Quyết định 56/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 56/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 66/2008/NĐ-CP về việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 510/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020
- 4Kế hoạch 158/KH-UBND về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2016
- 5Quyết định 722/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 876/QĐ-UBND Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2016
- 7Quyết định 67/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 7166/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017
Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 27/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
