Quyết định 27/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ, đồng thời bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
I. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Khi quyết định này chính thức có hiệu lực, các quy định sau đây sẽ hết hiệu lực thi hành:
- Điều 14 Quy chế thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013-2015.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
II. Công tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài
Công tác vận động viện trợ được thực hiện một cách chủ động, có định hướng và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật:
- Cơ quan chủ trì: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Vận động Phi chính phủ nước ngoài (trực thuộc Sở Ngoại vụ) tổ chức xúc tiến, vận động nguồn viện trợ theo Danh mục khoản viện trợ hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí cho hoạt động này được bố trí từ ngân sách tỉnh.
- Khuyến khích tham gia: UBND tỉnh khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vận động viện trợ PCPNN hợp pháp.
- Viện trợ ngoài danh mục: Trường hợp nhà tài trợ đề xuất viện trợ ngoài Danh mục, bên vận động và nhà tài trợ phải gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định việc tiếp nhận.
- Yêu cầu khi tiếp xúc, vận động:
- Các tổ chức PCPNN đến khảo sát tại tỉnh phải có văn bản xin ý kiến về thành phần, nội dung, địa điểm, chương trình làm việc gửi Sở Ngoại vụ để thống nhất với Công an tỉnh trước khi trình UBND tỉnh chấp thuận.
- Việc cung cấp tài liệu phải tuân thủ quy định bảo vệ bí mật Nhà nước; tuyệt đối không cung cấp thông tin không liên quan đến việc xây dựng và thực hiện khoản viện trợ.
- Sau khi làm việc, các đơn vị, cá nhân phải báo cáo kết quả và nội dung thông tin đã cung cấp cho UBND tỉnh, đồng gửi Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ.
III. Quy trình đàm phán, xây dựng văn kiện, thẩm định và ký kết viện trợ
Quy trình từ khâu chuẩn bị đến khi ký kết thỏa thuận viện trợ được thực hiện qua các bước chặt chẽ:
- Đàm phán sơ bộ và xây dựng văn kiện: Khi nhà tài trợ đồng ý viện trợ thuộc Danh mục, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh thông báo cho Chủ khoản viện trợ để chuẩn bị đàm phán sơ bộ. Thành phần đàm phán bắt buộc phải mời Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh. Sau đàm phán, tiến hành ký biên bản ghi nhớ (MOU) nếu cần và phối hợp với bên tài trợ xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án theo quy định tại Nghị định 93/2009/NĐ-CP và Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Thẩm định khoản viện trợ: Chủ khoản viện trợ gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Hồ sơ và quy trình thẩm định tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đàm phán, ký kết chính thức: UBND tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và Chủ khoản viện trợ thực hiện đàm phán, ký kết. Việc ký kết chỉ được thực hiện sau khi văn kiện hoặc dự thảo thỏa thuận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức bằng văn bản và thông báo cho các bên liên quan.
IV. Tổ chức thực hiện viện trợ và quản lý dự án
Việc triển khai các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý nhà nước:
- Điều kiện tiếp nhận: Tất cả các khoản viện trợ PCPNN (trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được tiếp nhận sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh. Đối với các khoản viện trợ do cơ quan Trung ương phê duyệt thực hiện trên địa bàn tỉnh, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc trước khi triển khai.
- Thời hạn triển khai: Sau 06 tháng kể từ ngày được phê duyệt, nếu khoản viện trợ chưa được triển khai, đơn vị tiếp nhận phải báo cáo UBND tỉnh để thu hồi quyết định phê duyệt và thông báo cho nhà tài trợ.
- Trách nhiệm thực hiện: Đơn vị tiếp nhận, ban quản lý dự án, chủ khoản viện trợ phải sử dụng viện trợ đúng mục đích, tuân thủ pháp luật. Mọi phát sinh ngoài thẩm quyền hoặc yêu cầu khác từ nhà tài trợ phải báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến.
- Thành lập Ban quản lý dự án: Chủ khoản viện trợ quyết định thành lập Ban quản lý dự án theo đúng quy định tại Nghị định 93/2009/NĐ-CP và Thông tư 07/2010/TT-BKH.
V. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước và các đơn vị liên quan
Quy chế phân định rõ ràng vai trò, nhiệm vụ của từng cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cơ quan đầu mối quản lý):
- Chủ trì xây dựng Danh mục khoản viện trợ hàng năm và từng thời kỳ.
- Chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ dự án và phi dự án.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu bố trí vốn đối ứng và chi phí vận động viện trợ.
- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo các Bộ, ngành Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng.
- Dự thảo các báo cáo định kỳ của UBND tỉnh và chủ trì công tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Công an tỉnh (Bảo đảm an ninh, trật tự):
- Tham mưu cho UBND tỉnh về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội liên quan đến hoạt động viện trợ PCPNN.
- Tham gia thẩm định, đóng góp ý kiến về mặt an ninh đối với các khoản viện trợ và việc cấp, gia hạn giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia trong quá trình tiếp nhận, sử dụng viện trợ; kiểm tra, giám sát và xử lý các dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Sở Ngoại vụ (Đầu mối quản lý hoạt động của tổ chức PCPNN):
- Quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN; đề xuất ý kiến cấp, gia hạn giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức này.
- Tham gia xây dựng danh mục, thẩm định viện trợ và trực tiếp tham gia vận động viện trợ.
- Chủ trì đề xuất khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ báo cáo đối ngoại.
- Đề xuất UBND tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai hoặc tình huống cần thiết.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Phúc:
- Chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động vận động viện trợ theo danh mục được duyệt; thực hiện đàm phán và hướng dẫn bên tiếp nhận thực hiện viện trợ.
- Báo cáo định kỳ về tình hình vận động viện trợ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ kiến nghị chủ trương vận động cứu trợ khẩn cấp.
- Sở Tài chính (Quản lý nhà nước về tài chính viện trợ):
- Phối hợp bố trí vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị được cấp ngân sách.
- Tổng hợp quyết toán tài chính định kỳ đối với mọi khoản viện trợ PCPNN.
- Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến chuyên môn về tài chính đối với các khoản viện trợ.
- Các cơ quan liên quan khác: Phối hợp tham gia khi có yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư; đề xuất các nội dung liên quan khi cần thiết.
- Đơn vị tiếp nhận, Ban quản lý dự án và Chủ khoản viện trợ:
- Đơn vị tiếp nhận chỉ được tiếp nhận viện trợ khi có quyết định phê duyệt chính thức.
- Chủ khoản viện trợ và Ban quản lý dự án phải sử dụng nguồn vốn đúng mục đích; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh; bảo mật thông tin theo quy định.
- Các tổ chức PCPNN: Phải tuân thủ nghiêm túc Quy chế này và các quy định pháp luật liên quan của Việt Nam khi hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
VI. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Cơ chế giám sát, xử lý và điều chỉnh quy chế được quy định cụ thể:
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong vận động, tiếp nhận và quản lý sử dụng viện trợ PCPNN sẽ được khen thưởng. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Xử lý vi phạm: Đối với các khoản viện trợ không hợp lệ hoặc vi phạm quy chế, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan liên quan sẽ kiểm tra, báo cáo UBND tỉnh xử lý hoặc chuyển cơ quan chức năng giải quyết. Cá nhân, tổ chức vi phạm tùy mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
- Tổ chức thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương gửi văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2015/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 24 tháng 09 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BNG ngày 12/11/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 364 /TTr-KHĐT ngày 07/7/2015 và văn bản số 1816/SKHĐT-KTĐN ngày 09/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực Điều 14, quy chế thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 21/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND về việc ban hành chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài gian đoạn 2013-2015 hết hiệu lực.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 24/9 /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là viện trợ PCPNN) tuân thủ theo Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (Nghị định 93/2009/NĐ-CP)và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư 07/2010/TT-BKHĐT ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (Thông tư 07/2010/TT-BKH). Quy chế này quy định thêm một số nội dung để áp dụng phù hợp với thực tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân tham gia quá trình quản lý, vận động, tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản về quản lý PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
1. UBND tỉnh Vĩnh Phúc thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh trên cơ sở công khai, minh bạch phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, hỗ trợ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị của tỉnh, của đất nước và chủ quyền quốc gia.
2. Tất cả các khoản viện trợ do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt, cơ quan chủ quản được hiểu là UBND tỉnh Vĩnh Phúc; chủ khoản viện trợ do UBND tỉnh giao và được xác định trong quyết định phê duyệt khoản viện trợ của UBND tỉnh.
Điều 3. Lĩnh vực, địa bàn ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
1. Lĩnh vực, đối tượng ưu tiên tiếp nhận viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
a) Các hoạt động nhân đạo, hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt; các chương trình giảm nghèo;
b) Bảo vệ môi trường; phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ cứu nạn khẩn cấp và ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề, lao động và tạo việc làm;
d) Ngoài lĩnh vực tiếp nhận ưu tiên trên, việc tiếp nhận thực hiện theo quyết định cụ thể của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Địa bàn ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN: Các nguồn viện trợ PCPNN được ưu tiên cho các xã thuộc khu vực khó khăn, khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ, VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Điều 4. Xây dựng danh mục khoản viện trợ
1. Xây dựng danh mục
a) Theo lĩnh vực, đối tượng và địa bàn ưu tiên tại Điều 3 Quy chế này hàng năm, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã đề xuất Danh mục khoản viện trợ dự án hoặc phi dự án, kèm theo đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt danh mục các khoản viện trợ PCPNN kêu gọi viện trợ của tỉnh Vĩnh Phúc (gọi chung là Danh mục khoản viện trợ). Đề xuất gồm các nội dung theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư ;
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hướng dẫn xây dựng Danh mục khoản viện trợ của tỉnh Vĩnh Phúc. Hàng năm trước 31 tháng 10, các đơn vị đề xuất bổ sung các khoản viện trợ kèm theo đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình UBND tỉnh bổ sung Danh mục khoản viện trợ.
2. Kinh phí xây dựng Danh mục khoản viện trợ: Kinh phí xây dựng Danh mục khoản viện trợ nằm trong nguồn xúc tiến đầu tư hàng năm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN
1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Vận động Phi chính phủ nước ngoài trực thuộc Sở Ngoại vụ tổ chức xúc tiến, vận động các nguồn viện trợ PCPNN tài trợ cho các khoản viện trợ theo Danh mục khoản viện trợ hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí tổ chức vận động được xem xét bố trí từ ngân sách tỉnh.
2. UBND tỉnh Vĩnh Phúc khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vận động viện trợ PCPNN.
3. Khi có các nhà tài trợ quan tâm đề nghị viện trợ ngoài Danh mục khoản viện trợ, bên vận động và Nhà tài trợ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo UBND tỉnh việc tiếp nhận.
4. Các đơn vị, cá nhân trong quá trình tiếp xúc, vận động viện trợ từ các tổ chức PCPNN phải thực hiện các yêu cầu sau.
a) Đối với các Tổ chức PCPNN đến tỉnh khảo sát để thực hiện các khoản viện trợ, phải có văn bản xin ý kiến về thành phần, nội dung, địa điểm và chương trình làm việc gửi Sở Ngoại vụ thống nhất với Công an tỉnh trước khi báo cáo báo cáo UBND tỉnh chấp thuận;
b) Việc cung cấp tài liệu cho các tổ chức PCPNN phải đảm bảo theo đúng quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Không cung cấp các thông tin không liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các khoản viện trợ;
c) Sau khi làm việc với các tổ chức PCPNN, các đơn vị, cá nhân liên quan phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ về kết quả làm việc và nội dung những thông tin, tài liệu đã cung cấp cho các tổ chức PCPNN.
1. Khi Bên tài trợ đồng ý viện trợ cho các khoản viện trợ trong Danh mục đã được UBND tỉnh phê duyệt, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Phúc thông báo tới Chủ khoản viện trợ để chuẩn bị đàm phán sơ bộ về nội dung khoản viện trợ. Khi đàm phán, chủ khoản viện trợ có trách nhiệm mời Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị. Kết thúc đàm phán Chủ khoản viện trợ ký biên bản ghi nhớ với Bên tài trợ nếu cần thiết.
2. Trên cơ sở Bản ghi nhớ hoặc nội dung đã đàm phán tại khoản 1 điều này, chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên tài trợ xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ khoản viện trợ phi dự án theo Điều 9, Nghị định 93/2009/NĐ-CP và điểm b, khoản 3, Điều 3, Thông tư 07/2010/TT-BKH.
3. Với các khoản viện trợ ngoài Danh mục khoản viện trợ đã được phê duyệt, bên vận động hoặc Bên tài trợ gửi văn bản đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét báo cáo UBND tỉnh đồng ý việc tiếp nhận, xác định chủ khoản viện trợ để thực hiện các nội dung tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 7. Thẩm định các khoản viện trợ PCPNN
Sau khi thực hiện nội dung khoản 2, Điều 6 quy chế này, Chủ khoản viện trợ gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Thành phần hồ sơ thực hiện theo Điều 3, Thông tư 07/2010/TT-BKH. Nội dung, quy trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Nghị định 93/2009/NĐ-CP và Thông tư 07/2010/TT-BKH.
Điều 8. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN
1. UBND tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ phối hợp với với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Chủ khoản viện trợ thực hiện đàm phán và ký kết với nhà tài trợ về các khoản viện trợ theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc ký kết và thực hiện văn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định hiện hành và chỉ tiến hành sau khi văn kiện, chương trình dự án hoặc bản dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ và Chủ khoản viện trợ.
THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Điều 9. Thực hiện các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
1. Các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (ngoại trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được phép tiếp nhận sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt; Các khoản viện trợ PCPNN thực hiện trên địa bàn tỉnh không do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt, trước khi thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Với các khoản viện trợ do UBND tỉnh phê duyệt, sau 06 tháng kể từ ngày được phê duyệt nếu chưa được triển khai, đơn vị tiếp nhận phải báo cáo UBND tỉnh Vĩnh Phúc để thu hồi Quyết định phê duyệt và thông báo cho Bên tài trợ. Với các khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn không do UBND tỉnh phê duyệt thực hiện theo quy định tại Nghị định 93/2009/NĐ-CP và Thông tư 07/2010/TT-BKH.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện các khoản viện trợ, các đơn vị tiếp nhận, ban quản lý dự án, chủ khoản viện trợ sử dụng khoản viện trợ đúng mục đích đã được phê duyệt, chấp hành đầy đủ các quy định tại Nghị định 93/2009/NĐ-CP, Thông tư 07/2010/TT-BKH và các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp nhà tài trợ có yêu cầu khác hoặc có các tình huống phát sinh ngoài thẩm quyền chủ khoản viện trợ phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến thực hiện.
Điều 10. Thành lập ban quản lý dự án
Chủ khoản viện tự quyết định thành lập ban quản lý dự án theo quy định tại Điều 19, Nghị định 93/2009/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư 07/2010/TT-BKH và các quy định khác của pháp luật về quản lý dự án.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
1. Chủ trì xây dựng Danh mục khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng thời kỳ.
2. Chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ (Dự án và phi dự án).
3. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đối ứng và các nguồn chi phí hợp pháp trong quá trình vận động, thực hiện các khoản viện trợ.
4. Chủ trì, tổ chức thẩm định và tham mưu UBND tỉnh báo cáo các Bộ, ngành Trung ương tham mưu, trình Thủ tướng Chính phủ các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
5. Dự thảo các báo cáo của UBND tỉnh (cơ quan phê duyệt đồng thời là cơ quan chủ quản các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh) theo quy định tại Thông tư 07/2010/TT-BKH.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ PCPNN; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền.
Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong quan hệ viện trợ với các tổ chức PCPNN.
2. Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến về mặt an ninh đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ tướng Chính phủ. Tham gia ý kiến về việc cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung các loại giấy đăng ký của các tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn.
3. Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan liên quan, tổ chức hoạt động tại địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận, sử dụng, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN theo quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
4. Tham gia công tác kiểm tra, giám sát và giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan, phát sinh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN theo thẩm quyền.
5. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ
Sở Ngoại vụ là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ có các trách nhiệm và quyền hạn.
1. Quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn theo quy định. Chủ trì đề xuất UBND tỉnh tham gia ý kiến cho Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc cấp và gia hạn các loại giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ.
2. Tham gia xây dựng danh mục khoản viện trợ và thẩm định các khoản viện trợ theo quy định; tham gia vận động và tranh thủ các nguồn viện trợ PCPNN cho tỉnh.
3. Chủ trì đề xuất khen thưởng, kỷ luật các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động PCPNN trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Thực hiện các chế độ báo cáo theo thẩm quyền.
5. Chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh.
Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
Điều 15. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Phúc
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quan hệ và vận động viện trợ PCPNN, có nhiệm vụ và quyền hạn sau.
1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động vận động viện trợ PCPNN theo danh mục khoản viện trợ đã được UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện việc đàm phán các khoản viện trợ theo quy định tại Điều 8, quy chế này. Hướng dẫn bên tiến nhận quá trình thực hiện các khoản viện trợ.
2. Lập và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo theo định kỳ về tình hình vận động viện trợ PCPNN để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh.
3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ kiến nghị với UBND tỉnh về chủ trương vận động cứu trợ khẩn cấp.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài chính đối với viện trợ PCPNN có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách.
2. Tổng hợp quyết toán tài chính của mọi khoản viện trợ PCPNN định kỳ theo quy định.
3. Tham gia thẩm định và góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan khác
Các cơ quan khác có liên quan đến quá trình tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN tham gia phối hợp khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư; đề xuất các nội dung liên quan với UBND tỉnh nếu cần thiết.
1. Đơn vị tiếp nhận viện: Chỉ được tiếp nhận khoản viện trợ theo Quyết định của cấp có thẩm quyền theo hướng dẫn của chủ khoản viện trợ.
2. Ban quản lý dự án, Chủ khoản viện trợ:
a) Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục đích đã được phê duyệt, chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về việc tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính, kịp thời báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với các tổ chức phi chính phủ. Không trao đổi cung cấp các thông tin không liên quan đến dự án cho các tổ chức PCPNN.
b) Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo kết thúc khoản viện trợ theo quy định tại Chương IV, Thông tư 07/2010/TT-BKH gửi UBND tỉnh đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh.
3. Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc tuân thủ theo các quy định của Quy chế này và các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc vận động, tiếp nhận và quản lý việc sử dụng các nguồn viện trợ PCPNN sẽ được khen thưởng. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN không hợp lệ hoặc vi phạm các quy định trong Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc chuyển giao cho cơ quan chức năng của Việt Nam xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 21. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
1. Các Sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viện trợ phi chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phải tuân thủ Quy chế này.
2. Giao Văn phòng UBND tinh, các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc Quy chế.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, địa phương, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ./.
- 1Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 872/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 3Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2013 - 2015
- 5Quyết định 41/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 24/2016/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Quyết định 19/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Quyết định 21/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2013 - 2015
- 3Quyết định 19/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 93/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- 4Thông tư 07/2010/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 93/2009/NĐ-CP về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 12/2012/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- 7Thông tư 05/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 12/2012/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- 8Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 872/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 10Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Quyết định 41/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 24/2016/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 27/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Chúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
