Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt Danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập ranh giới bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ, phòng chống thiên tai, sạt lở và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu tại địa phương.
- Danh mục các khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Trà Vinh
Quyết định phê duyệt cụ thể 07 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển với tổng chiều dài và tọa độ điểm đầu, điểm cuối xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm như sau:
- Xã Long Hòa, huyện Châu Thành (Khu vực KV1): Chiều dài hành lang bảo vệ là 4.046,984 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.089.865,737, Y = 613.775,909; Tọa độ điểm cuối: X = 1.089.150,505, Y = 610.849,205.
- Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang (Khu vực KV2): Chiều dài hành lang bảo vệ là 946,945 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.084.750,024, Y = 611.518,761; Tọa độ điểm cuối: X = 1.083.746,701, Y = 611.891,992.
- Thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang (Khu vực KV3): Chiều dài hành lang bảo vệ là 2.707,573 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.086.053,849, Y = 609.948,889; Tọa độ điểm cuối: X = 1.084.750,024, Y = 611.518,761.
- Xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang (Khu vực KV4): Gồm 03 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
- Phân khu KV4.1: Chiều dài 2.103,185 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.084.750,024, Y = 611.518,761; Tọa độ điểm cuối: X = 1.081.501,780, Y = 611.483,763.
- Phân khu KV4.2: Chiều dài 1.085,286 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.081.501,780, Y = 611.483,763; Tọa độ điểm cuối: X = 1.080.540,890, Y = 611.636,016.
- Phân khu KV4.3: Chiều dài 4.220,846 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.080.540,890, Y = 611.636,016; Tọa độ điểm cuối: X = 1.078.588,990, Y = 614.314,885.
- Xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải (Khu vực KV5): Gồm 05 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
- Phân khu KV5.1: Chiều dài 3.911,566 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.078.682,850, Y = 614.584,800; Tọa độ điểm cuối: X = 1.077.678,397, Y = 616.721,216.
- Phân khu KV5.2: Chiều dài 2.211,955 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.077.678,397, Y = 616.721,216; Tọa độ điểm cuối: X = 1.075.254,452, Y = 617.329,890.
- Phân khu KV5.3: Chiều dài 1.646,452 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.075.254,452, Y = 617.329,890; Tọa độ điểm cuối: X = 1.073.676,559, Y = 617.375,282.
- Phân khu KV5.4: Chiều dài 874,552 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.073.676,559, Y = 617.375,282; Tọa độ điểm cuối: X = 1.072.644,075, Y = 617.310,608.
- Phân khu KV5.5: Chiều dài 1.540,660 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.072.644,075, Y = 617.310,608; Tọa độ điểm cuối: X = 1.071.381,964, Y = 616.307,655.
- Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải (Khu vực KV6): Gồm 04 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
- Phân khu KV6.1: Chiều dài 1.755,802 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.058.387,938, Y = 611.479,496; Tọa độ điểm cuối: X = 1.057.291,227, Y = 609.967,002.
- Phân khu KV6.2: Chiều dài 1.998,524 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.057.291,227, Y = 609.967,002; Tọa độ điểm cuối: X = 1.056.465,314, Y = 608.498,922.
- Phân khu KV6.3: Chiều dài 1.359,199 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.056.465,314, Y = 608.498,922; Tọa độ điểm cuối: X = 1.055.492,062, Y = 606.041,973.
- Phân khu KV6.4: Chiều dài 10.929,000 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.055.492,062, Y = 606.041,973; Tọa độ điểm cuối: X = 1.054.269,050, Y = 595.290,466.
- Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải (Khu vực KV7): Gồm 02 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
- Phân khu KV7.1: Chiều dài 9.691,020 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.054.269,050, Y = 595.290,466; Tọa độ điểm cuối: X = 1.060.852,154, Y = 589.223,248.
- Phân khu KV7.2: Chiều dài 2.788,756 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.060.852,154, Y = 589.223,248; Tọa độ điểm cuối: X = 1.062.664,463, Y = 585.889,432.
- Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương
Để triển khai đồng bộ và hiệu quả việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai Danh mục các khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Xác định chiều rộng, ranh giới cụ thể của hành lang bảo vệ bờ biển và thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
- Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cùng các văn bản pháp luật liên quan.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
- Ủy ban nhân dân các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên chưa khai thác, sử dụng trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa bàn quản lý.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
- Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; trực tiếp quản lý và bảo vệ mốc giới sau khi được bàn giao.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương về bảo vệ hành lang bờ biển.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2657/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Xét Tờ trình số 671/TTr-STNMT ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt danh mục các khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục các khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục 07 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
| STT | ĐỊA PHƯƠNG | KÝ HIỆU | CHIỀU DÀI (m) |
| 1 | Xã Long Hòa, huyện Châu Thành (01 khu vực) | KV1 | 4046,984 |
| 2 | Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang (01 khu vực) | KV2 | 946,945 |
| 3 | Thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang (01 khu vực) | KV3 | 2707,573 |
| 4 | Xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang (03 khu vực) | KV4.1 | 2103,185 |
| KV4.2 | 1085,286 | ||
| KV4.3 | 4220,846 | ||
| 5 | Xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải (05 khu vực) | KV5.1 | 3911,566 |
| KV5.2 | 2211,955 | ||
| KV5.3 | 1646,452 | ||
| KV5.4 | 874,552 | ||
| KV5.5 | 1540,660 | ||
| 6 | Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải (04 khu vực) | KV6.1 | 1755,802 |
| KV6.2 | 1998,524 | ||
| KV6.3 | 1359,199 | ||
| KV6.4 | 10929,000 | ||
| 7 | Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải (02 khu vực) | KV7.1 | 9691,020 |
| KV7.2 | 2788,756 |
2. Danh mục 7 khu vực xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh tương ứng với 7 khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, cụ thể như sau:
| STT | ĐỊA PHƯƠNG | KÝ HIỆU | TỌA ĐỘ ĐIỂM ĐẦU | TỌA ĐỘ ĐIỂM CUỐI | ||
| X(m) | Y(m) | X(m) | XM | |||
| 1 | Xã Long Hòa, huyện Châu Thành (01 khu vực) | KV1 | 1089865,737 | 613775,909 | 1089150,505 | 610849,205 |
| 2 | Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang (01 khu vực) | KV2 | 1084750,024 | 611518,761 | 1083746,701 | 611891,992 |
| 3 | Thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang (01 khu vực) | KV3 | 1086053,849 | 609948,889 | 1084750,024 | 611518,761 |
| 4 | Xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang (03 khu vực) | KV4.1 | 1084750,024 | 611518,761 | 1081501,780 | 611483,763 |
| KV4.2 | 1081501,780 | 611483,763 | 1080540,890 | 611636,016 | ||
| KV4.3 | 1080540,890 | 611636,016 | 1078588,990 | 614314,885 | ||
| 5 | Xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải (05 khu vực) | KV5.1 | 1078682,850 | 614584,800 | 1077678,397 | 616721,216 |
| KV5.2 | 1077678,397 | 616721,216 | 1075254,452 | 617329,890 | ||
| KV5.3 | 1075254,452 | 617329,890 | 1073676,559 | 617375,282 | ||
| KV5.4 | 1073676,559 | 617375,282 | 1072644,075 | 617310,608 | ||
| KV5.5 | 1072644,075 | 617310,608 | 1071381,964 | 616307,655 | ||
| 6 | Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải (04 khu Vực) | KV6.1 | 1058387,938 | 611479,496 | 1057291,227 | 609967,002 |
| KV6.2 | 1057291,227 | 609967,002 | 1056465,314 | 608498,922 | ||
| KV6.3 | 1056465,314 | 608498,922 | 1055492,062 | 606041,973 | ||
| KV6.4 | 1055492,062 | 606041,973 | 1054269,050 | 595290,466 | ||
| 7 | Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải (02 khu vực) | KV7.1 | 1054269,050 | 595290,466 | 1060852,154 | 589223,248 |
| KV7.2 | 1060852,154 | 589223,248 | 1062664,463 | 585889,432 | ||
Điều 2. Trách nhiệm các Sở, ngành, địa phương:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
- Tổ chức công bố Danh mục các khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định; thực hiện việc xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các quy định có liên quan; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Ủy ban nhân dân các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý; tổ chức, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;
- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 4383/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 2315/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 4383/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 2315/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Danh mục khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 2657/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
