Tóm tắt Quyết định 2633/2007/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Hiệu lực thi hành và phạm vi trách nhiệm
Quyết định 2633/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định phân loại xóm, tổ dân phố áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Văn bản bắt đầu có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo tỉnh Thái Nguyên. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Tiêu chí và cách tính điểm phân loại xóm
Xóm được đánh giá phân loại dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: số hộ, khoảng cách trung bình và các yếu tố đặc thù. Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Tiêu chí về số hộ:
- Xóm thuộc xã vùng cao: Mỗi hộ tính 1,2 điểm.
- Xóm thuộc xã miền núi: Mỗi hộ tính 1,0 điểm.
- Xóm thuộc xã miền xuôi: Mỗi hộ tính 0,8 điểm.
- Tiêu chí về khoảng cách trung bình:
- Khoảng cách trung bình được xác định bằng chiều dài cộng chiều rộng của xóm chia hai (chiều dài vuông góc với chiều rộng và là khoảng cách giữa 2 hộ xa nhất trong xóm).
- Khoảng cách từ 1.000 m trở xuống: Không tính điểm.
- Trên 1.000 m: Cứ mỗi 200 m tăng thêm được tính 1,0 điểm (điểm tối đa không quá 30 điểm).
- Tiêu chí về yếu tố đặc thù:
- Địa bàn: Xóm thuộc xã vùng cao được cộng 15 điểm; xóm thuộc xã miền núi được cộng 10 điểm.
- Tỷ lệ hộ dân tộc ít người: Chiếm từ 30% đến 50% tổng số hộ được tính 5 điểm; chiếm trên 50% tổng số hộ được tính 10 điểm.
- Tỷ lệ hộ nông nghiệp: Xóm thuộc xã có tỷ lệ hộ nông nghiệp từ 50% đến 70% tổng số hộ được tính 5 điểm; chiếm dưới 50% tổng số hộ được tính 10 điểm.
3. Tiêu chí và cách tính điểm phân loại tổ dân phố
Đối với tổ dân phố, việc tính điểm căn cứ vào quy mô số hộ và đặc thù địa bàn đô thị, thị trấn:
- Tiêu chí về số hộ:
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi: Mỗi hộ tính 1,0 điểm.
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền xuôi và các phường: Mỗi hộ tính 0,8 điểm.
- Tiêu chí về yếu tố đặc thù:
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi: Được cộng 5 điểm.
- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 2: Được cộng 15 điểm.
- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 4 hoặc thị trấn trung tâm huyện lỵ: Được cộng 10 điểm.
4. Khung điểm phân loại xóm, tổ dân phố
Tổng điểm phân loại là số điểm cộng dồn từ tất cả các tiêu chí. Căn cứ vào tổng điểm, xóm và tổ dân phố được xếp thành 3 loại:
- Loại 1: Có từ 130 điểm trở lên.
- Loại 2: Có từ 80 điểm đến dưới 130 điểm.
- Loại 3: Có dưới 80 điểm.
5. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền phân loại
- Bước 1 (Kê khai): Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lập bản kê khai đầy đủ các thông tin (số hộ, khoảng cách trung bình đối với xóm, yếu tố đặc thù) báo cáo lên UBND cấp xã.
- Bước 2 (Thẩm định và trình quyết định): Công chức chuyên môn cấp xã kiểm tra số liệu kê khai trước khi UBND cấp xã trình UBND cấp huyện. Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chủ trì, phối hợp các phòng chuyên môn thẩm định, tổng hợp kết quả trình UBND cấp huyện quyết định.
- Bước 3 (Báo cáo): Quyết định phân loại do UBND cấp huyện ban hành phải được gửi về UBND tỉnh và Sở Nội vụ để báo cáo.
- Định kỳ điều chỉnh: Định kỳ 3 năm/lần kể từ ngày quyết định phân loại có hiệu lực hoặc khi có sự điều chỉnh, thành lập mới xóm/tổ dân phố, các cấp sẽ tiến hành xem xét, điều chỉnh loại theo đúng bản quy định này.
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và chế tài vi phạm
Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc triển khai thực hiện. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm thi hành nghiêm túc.
Quy định nghiêm cấm mọi hình thức gian dối làm sai lệch số liệu trong toàn bộ quá trình kê khai, thẩm định, trình và ban hành quyết định phân loại. Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2633/2007/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1939/TTr-SNV ngày 30/10/2007 về việc phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng công báo tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2633/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Bản quy định này quy định mục đích, nguyên tắc, loại, tiêu chí, phương pháp tính điểm, trình tự, thủ tục và thẩm quyền về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Mục đích phân loại xóm, tổ dân phố
1. Góp phần ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động của xóm, tổ dân phố.
2. Làm cơ sở để xây dựng cơ chế, chính sách và quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ ở xóm, tổ dân phố.
Điều 3. Nguyên tắc phân loại xóm, tổ dân phố
1. Phân loại xóm, tổ dân phố phải căn cứ vào các tiêu chí phản ánh khối lượng công việc và mức độ khó khăn, phức tạp trong hoạt động quản lý.
2. Phương pháp phân loại phải đảm bảo khoa học, khách quan, công bằng.
Chương II
LOẠI, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Loại xóm, tổ dân phố
1. Xóm, tổ dân phố được phân làm 3 loại, gồm: loại 1, loại 2, loại 3.
2. Những xóm, tổ dân phố vùng cao, miền núi có dưới 20 hộ và xóm, tổ dân phố miền xuôi có dưới 30 hộ được tạm thời xếp vào loại 3 trong thời gian chưa sáp nhập.
Điều 5. Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố
1. Số hộ;
2. Khoảng cách trung bình (đối với xóm);
3. Các yếu tố đặc thù.
Điều 6. Cách tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố theo các tiêu chí
1. Đối với xóm.
a. Về số hộ:
- Xóm thuộc xã vùng cao mỗi hộ được tính 1,2 điểm.
- Xóm thuộc xã miền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.
- Xóm thuộc xã miền xuôi mỗi hộ được tính 0,8 điểm.
b. Khoảng cách trung bình:
- Khoảng cách trung bình bằng chiều dài, cộng với chiều rộng của xóm chia hai. Chiều dài của xóm vuông góc với chiều rộng của xóm và là khoảng cách giữa hai hộ xa nhất của xóm.
- Xóm có khoảng cách trung bình từ 1000 m trở xuống không tính điểm; nếu có trên 1000 m thì cứ thêm 200 m được tính 1,0 điểm, tối đa không quá 30 điểm.
c. Yếu tố đặc thù:
- Xóm thuộc xã vùng cao được tính 15 điểm; thuộc xã miền núi được tính 10 điểm.
- Xóm có tỷ lệ số hộ dân tộc ít người chiếm từ 30 đến 50% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm trên 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.
- Xóm thuộc xã có tỷ lệ số hộ nông nghiệp chiếm từ 50 đến 70% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm dưới 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.
2. Đối với tổ dân phố.
a. Về số hộ:
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền xuôi và phường mỗi hộ được tính 0,8 điểm.
b. Yếu tố đặc thù:
- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi được tính 5 điểm;
- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 2 được tính 15 điểm;
- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 4 hoặc thị trấn trung tâm huyện lỵ được tính 10 điểm.
Điều 7. Khung điểm phân loại xóm, tổ dân phố
1. Số điểm phân loại xóm, tổ dân phố là tổng số điểm cộng dồn của các tiêu chí.
2. Việc phân loại xóm, tổ dân phố căn cứ vào khung điểm sau:
a. Xóm, tổ dân phố loại 1 có từ 130 điểm trở lên.
b. Xóm, tổ dân phố loại 2 có từ 80 điểm đến dưới 130 điểm.
c. Xóm, tổ dân phố loại 3 có dưới 80 điểm.
Điều 8. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền phân loại xóm, tổ dân phố
1. Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố lập bản kê khai số hộ, khoảng cách trung bình (đối với xóm) và yếu tố đặc thù của xóm, tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) xem xét quyết định phân loại xóm, tổ dân phố. Công chức chuyên môn cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra số liệu do Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố kê khai. Phòng Nội vụ Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả phân loại xóm, tổ dân phố trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định.
3. Quyết định phân loại xóm, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để báo cáo.
4. Sau ba năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, tổ dân phố có hiệu lực thi hành hoặc khi có điều chỉnh, thành lập mới xóm, tổ dân phố thì tiến hành xem xét điều chỉnh loại và thực hiện phân loại xóm, tổ dân phố theo bản quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bản quy định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.
3. Nghiêm cấm mọi hình thức gian dối làm sai lệch số liệu trong kê khai, trình, thẩm định và ban hành quyết định phân loại xóm, tổ dân phố. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
- 1Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng thẩm định phân loại bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng thẩm định phân loại bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
Quyết định 2633/2007/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 2633/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/11/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Phạm Xuân Đương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra