Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số đồng bộ. Quy chế này thúc đẩy tiến trình xây dựng Chính quyền số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2024.
- Đối tượng áp dụng: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, sử dụng dữ liệu.
2. Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang
Cổng thông tin dữ liệu dùng chung là đầu mối duy nhất phục vụ việc công bố dữ liệu mở và cung cấp thông tin chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh:
- Địa chỉ truy cập chính thức: data.hagiang.gov.vn.
- Phương thức kết nối: Liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.
- Thời hạn cập nhật dữ liệu: Các cơ quan có trách nhiệm cập nhật dữ liệu lên Cổng thông tin trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đầu tiên của quý sau.
- Yêu cầu kỹ thuật kết nối: Đối với các cơ sở dữ liệu đã xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn chuyên ngành, cơ quan quản lý phải cung cấp giao diện kết nối (API) để thực hiện liên kết hệ thống tự động.
3. Quy định về Cơ sở dữ liệu và Danh mục cơ sở dữ liệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Giang được phân loại và quản lý chặt chẽ theo các tiêu chí sau:
- Phân loại cơ sở dữ liệu: Bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia (triển khai theo hướng dẫn của Trung ương), cơ sở dữ liệu của các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ sở dữ liệu nội bộ khác.
- Xây dựng danh mục: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Quy chế nội bộ: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng riêng cho các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Tiêu chuẩn cơ sở dữ liệu cấp tỉnh: Phải đảm bảo giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy; chứa dữ liệu chủ của UBND tỉnh để làm cơ sở đối chiếu, đồng bộ toàn tỉnh; và được chia sẻ rộng rãi phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
- Quy trình điều chỉnh danh mục: Khi muốn bổ sung, sửa đổi hoặc rút cơ sở dữ liệu khỏi danh mục, cơ quan quản lý phải gửi văn bản thuyết minh chi tiết (nêu rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nguồn thông tin, phương thức chia sẻ) về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Cơ chế chia sẻ dữ liệu mặc định và khai thác dữ liệu mở
Quy chế ưu tiên tối đa việc đơn giản hóa thủ tục tiếp cận dữ liệu thông qua cơ chế chia sẻ mặc định và dữ liệu mở:
- Dữ liệu mở: Được cung cấp tập trung, công khai trên Cổng thông tin dữ liệu dùng chung để người dân và doanh nghiệp tự do khai thác, sử dụng mà không làm sai lệch thông tin.
- Quy trình chia sẻ dữ liệu mặc định: Cơ quan có nhu cầu gửi yêu cầu kết nối đến Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan chủ quản dữ liệu. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và sự chấp thuận của cơ quan chủ quản, Sở Thông tin và Truyền thông phải tạo tài khoản kết nối. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Lộ trình chuyển đổi: Định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần, các cơ quan rà soát gửi Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật danh mục dữ liệu chia sẻ mặc định, từng bước chuyển dịch từ chia sẻ theo yêu cầu đặc thù sang chia sẻ mặc định khi đủ điều kiện.
5. Nguyên tắc khai thác, sử dụng và hạ tầng kết nối
- Quyền và nghĩa vụ của người khai thác: Phải được cơ quan chủ quản cho phép (đối với dữ liệu dùng chung hạn chế); được tự do khai thác dữ liệu mở; tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, không làm sai lệch thông tin; kịp thời thông báo sai sót dữ liệu cho cơ quan cung cấp và phối hợp giải quyết vướng mắc phát sinh.
- Hạ tầng kết nối (LGSP): Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Hà Giang để kết nối liên thông với các bộ, ngành trung ương và địa phương khác.
- An toàn thông tin: Tất cả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải được đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin mạng theo cấp độ quy định trước khi thực hiện kết nối vào hệ thống LGSP của tỉnh.
6. Phân định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh:
- Khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích nguồn dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu của tỉnh.
- Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xây dựng, cập nhật, duy trì và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND các cấp.
Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì vận hành, bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh.
- Ban hành các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu; hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu trước khi kết nối.
- Là đầu mối tiếp nhận, xử lý và tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống LGSP.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và tổng hợp báo cáo định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ liệu chuyên ngành:
- Đóng vai trò là cơ quan cung cấp dữ liệu, chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, an toàn, an ninh thông tin của hệ thống do mình quản lý.
- Xây dựng cấu trúc dữ liệu trao đổi và quy trình kiểm tra dữ liệu chuyên ngành dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin chưa đạt chuẩn kỹ thuật kết nối; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh phương án đầu tư, nâng cấp hạ tầng khi cần thiết.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ chất lượng dữ liệu và gửi báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
7. Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập trên thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến phản hồi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2024/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 04 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì khai thác và sử dụng dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2024
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
1. Quy chế này quy định chi tiết một số hoạt động khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang.
2. Quy chế này không áp dụng đối với việc chia sẻ dữ liệu số chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước.
3. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2020/NĐ-CP).
Quy chế này được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Nguyên tắc khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành thực hiện chia sẻ cơ sở dữ liệu với Cổng dữ liệu của tỉnh tuân thủ các quy định của Chính phủ và các bộ, ngành, đảm bảo tính đồng bộ, không chồng chéo dữ liệu.
2. Các cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, của huyện, thành phố được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thường xuyên, đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan.
3. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu chuyên ngành phải đảm bảo đúng mục đích, có sự đối soát, kiểm tra, đánh giá, duy trì định kỳ hàng năm, tuân theo các quy định của pháp luật.
4. Cơ sở dữ liệu do các cơ quan Nhà nước cung cấp được công bố trên Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang phải đảm bảo các quy định hiện hành về bảo mật thông tin, không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
5. Các cơ quan phối hợp thực hiện trên Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang được cấp phát tài khoản truy cập và được phân quyền để cập nhật cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành theo chức năng nhiệm vụ.
Điều 4. Yêu cầu trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật Nhà nước, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
2. Cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức khác để khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật. Không cung cấp thông tin qua hình thức văn bản đối với thông tin đã được khai thác qua hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
3. Dữ liệu kết nối, chia sẻ phải được cập nhật và duy trì thường xuyên, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Điều 5. Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang
1. Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu (có địa chỉ data.hagiang.gov.vn) phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của các cơ quan Nhà nước, cung cấp các tài liệu, dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bố bởi các cơ quan Nhà nước.
2. Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm theo dõi, đăng ký và cung cấp thông tin về dữ liệu, dữ liệu mở; quản lý dữ liệu mở; khả năng chia sẻ dữ liệu và nhu cầu khai thác dữ liệu trên Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang.
3. Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang kết nối với Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.
4. Việc cập nhật dữ liệu lên Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đầu tiên của quý sau. Đối với các cơ sở dữ liệu đã xây dựng và đáp ứng theo các tiêu chuẩn của ngành và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, thì cung cấp giao diện kết nối (API) để hệ thống kết nối.
Điều 6. Cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước
1. Ngoài cơ sở dữ liệu quốc gia được triển khai theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương, cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Giang bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
b) Cơ sở dữ liệu khác trong nội bộ một hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước không thuộc điểm a khoản này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Giang.
3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng các cơ sở dữ liệu thuộc cơ quan mình quản lý.
Điều 7. Danh mục cơ sở dữ liệu
1. Trường hợp bổ sung cơ sở dữ liệu vào danh mục, chỉnh sửa danh mục hoặc rút cơ sở dữ liệu khỏi danh mục cơ sở dữ liệu, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có văn bản đề nghị kèm thuyết minh lý do điều chỉnh, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh danh mục cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Giang.
2. Trong trường hợp đề nghị bổ sung cơ sở dữ liệu vào danh mục cơ sở dữ liệu cấp tỉnh, thuyết minh do cơ quan đề nghị gửi Sở Thông tin và Truyền thông bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
b) Mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
c) Phạm vi khai thác, sử dụng dữ liệu; thông tin về dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu cấp tỉnh sẽ lưu trữ và chia sẻ.
d) Đối tượng và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
đ) Nguồn thông tin theo kế hoạch xây dựng và cập nhật vào cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
e) Phương thức chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
3. Cơ sở dữ liệu cấp tỉnh đưa vào danh mục phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Dữ liệu số đảm bảo giá trị pháp lý tương đương các văn bản giấy chứa thông tin được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
b) Chứa dữ liệu chủ của Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu khác trên địa bàn tỉnh.
c) Dữ liệu được chia sẻ, sử dụng cho các tổ chức, cá nhân theo quy phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
4. Danh mục cơ sở dữ liệu được cập nhật theo nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của từng giai đoạn phát triển Chính phủ điện tử hoặc khi có đề nghị của các cơ quan trên địa bàn tỉnh.
Các dữ liệu mở được cung cấp thống nhất, tập trung tại Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang.
Điều 9. Chia sẻ dữ liệu mặc định
1. Cơ quan, đơn vị gửi yêu cầu kết nối, khai thác dữ liệu gửi văn bản đến Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan chủ quản dữ liệu mặc định. Nội dung yêu cầu kết nối, sử dụng dữ liệu thực hiện theo khoản 2 điều 35 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu và văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản dữ liệu, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tạo tài khoản kết nối và thông báo cho cơ quan, đơn vị yêu cầu và cơ quan chủ quản dữ liệu. Trong trường hợp từ chối yêu cầu phải nêu rõ lý do từ chối.
2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai rà soát định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần gửi Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật danh mục dữ liệu chia sẻ theo hình thức mặc định và có kế hoạch, lộ trình thực hiện chuyển dần việc chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù sang hình thức mặc định khi đủ điều kiện.
Điều 10. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phải được cơ quan chủ quản hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh cho phép khai thác thông tin, dữ liệu phù hợp với đối tượng sử dụng.
2. Người dân và doanh nghiệp có quyền khai thác dữ liệu mở công khai do các cơ quan Nhà nước cung cấp trên Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang.
3. Tuân thủ quy định của Quyết định này và quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, không được làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp.
4. Thông báo kịp thời cho cơ quan cung cấp dữ liệu về những sai sót của dữ liệu đã chia sẻ hoặc khai thác, sử dụng.
5. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý cung cấp dữ liệu để giải quyết các vướng mắc trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu.
Điều 11. Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Hà Giang phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được triển khai bảo đảm an toàn thông tin mạng theo cấp độ trước khi kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP); thường xuyên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
Điều 12. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước
1. Khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu của tỉnh đảm bảo đúng quy định tại Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xây dựng, duy trì, quản lý, chia sẻ, cập nhật, khai thác sử dụng dữ liệu ngành, dữ liệu dùng chung của tỉnh.
3. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông trong việc quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu dùng chung của tỉnh để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn của Ủy ban nhân dân các cấp theo thẩm quyền quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, duy trì và vận hành Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang tuân thủ các quy định pháp luật và quy chế này, đảm bảo an toàn thông tin và phù hợp với Khung kiến trúc Chính quyền điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hà Giang.
2. Ban hành tài liệu kỹ thuật để cơ quan nhà nước triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành và của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Hướng dẫn các chủ quản cơ sở dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu trước khi kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu với Cổng thông tin dữ liệu dùng chung của tỉnh.
3. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình triển khai khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.
4. Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, đôn đốc các cơ quan thực hiện các quy định tại Quy chế này, kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu của tỉnh
1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về kết nối, thu thập, kiểm tra, chia sẻ dữ liệu với vai trò là cơ quan cung cấp dữ liệu đối với dữ liệu do mình quản lý. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên hệ thống của mình, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
2. Trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, quy trình kiểm tra, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi dữ liệu chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Rà soát, cập nhật và ban hành quy chế khai thác và sử dụng dữ liệu của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý đảm bảo đồng bộ và phù hợp với các quy định tại Quy chế này và Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
4. Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá quá trình kết nối, chia sẻ và duy trì dữ liệu tại cơ quan mình quản lý. Việc kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 16 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, đánh giá khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin hiện có nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu trao đổi phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin dữ liệu dùng chung tỉnh Hà Giang.
a) Đối với hệ thống thông tin đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về kết nối: Các cơ quan xác định những thông tin dữ liệu cần chia sẻ đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng quy định.
b) Đối với hệ thống thông tin chưa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về kết nối: Các cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
6. Chủ động tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ dữ liệu và gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh đề nghị cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của Phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy chế khai thác và sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Bình Thuận
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 4Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- 5Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 6Luật An ninh mạng 2018
- 7Thông tư 13/2017/TT-BTTTT quy định yêu cầu kỹ thuật về kết nối hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 10Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- 11Luật Giao dịch điện tử 2023
- 12Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Quảng Ninh
- 13Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của Phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Lào Cai
- 14Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy chế khai thác và sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tỉnh Phú Yên
- 15Nghị định 47/2024/NĐ-CP về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 16Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Bình Thuận
Quyết định 26/2024/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 26/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
