Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về việc phân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Văn bản này phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tại địa phương.
- Phân công trách nhiệm cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình chuyên ngànhĐiều 1 của Quyết định quy định chi tiết thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đối với từng loại công trình xây dựng thuộc trách nhiệm của các Sở chuyên ngành, cụ thể như sau:
- Sở Xây dựng: Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu, ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Trung ương (quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) và các công trình đã được phân cấp cho cấp huyện tại Điều 2 của Quyết định này.
- Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình giao thông quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Trung ương và các công trình đã phân cấp cho cấp huyện tại Điều 2.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Trung ương và các công trình đã phân cấp cho cấp huyện tại Điều 2.
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình công nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Trung ương và các công trình đã phân cấp cho cấp huyện tại Điều 2.
- Đối với các công trình có tính chất đặc thù, chuyên ngành: Ví dụ như các công trình thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, lịch sử... đòi hỏi phải có sự đánh giá chuyên sâu từ các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra có trách nhiệm mời Sở chuyên ngành phụ trách lĩnh vực liên quan và các cá nhân có năng lực phù hợp cùng tham gia, phối hợp trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu.
Điều 2 thực hiện phân cấp thẩm quyền cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý:
- Đối tượng công trình phân cấp: Áp dụng đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III, cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước; và công trình cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư.
- Hạn mức tổng mức đầu tư để phân cấp:
- Dưới 10 (mười) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng được triển khai trên địa bàn thành phố Ninh Bình.
- Dưới 7 (bảy) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng được triển khai trên địa bàn các huyện và địa bàn thành phố Tam Điệp.
- Trường hợp chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu: Đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, và công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP mà không cần cơ quan nhà nước kiểm tra nghiệm thu.
Điều 3 quy định phương án xử lý chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục và không gây ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án:
- Các công trình xây dựng đã thực hiện báo cáo thông tin công trình và đã được Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt, thông báo kế hoạch kiểm tra nghiệm thu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt trước đó.
Điều 4 quy định rõ trách nhiệm báo cáo thông tin để phục vụ công tác quản lý nhà nước toàn diện trên địa bàn tỉnh:
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Tần suất báo cáo: Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Nội dung và cơ quan tiếp nhận: Báo cáo về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, và kết quả kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Bộ Xây dựng.
Điều 5 và Điều 6 quy định về mốc thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2019/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1876/TTr-SXD ngày 12/8/2019 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 177/BC-STP ngày 12/7/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Sở Xây dựng
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại
2. Sở Giao thông vận tải
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại
4. Sở Công Thương
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại
5. Đối với công trình có tính chất đặc thù, chuyên ngành (y tế, văn hóa - lịch sử,...) đòi hỏi cần có sự đánh giá của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra mời Sở chuyên ngành phụ trách lĩnh vực liên quan và cá nhân có năng lực phù hợp tham gia, phối hợp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.
Điều 2. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của các huyện, thành phố
1. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III, cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước và công trình cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật có tổng mức đầu tư như sau:
a) Dưới 10 (mười) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh Bình;
b) Dưới 7 (bảy) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các huyện và địa bàn thành phố Tam Điệp.
2. Đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Các công trình đã thực hiện báo cáo thông tin công trình và đã có kế hoạch kiểm tra nghiệm thu được Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt, thông báo trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục kiểm tra theo kế hoạch.
Điều 4. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố và các chủ đầu tư xây dựng công trình báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 65/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 19/2019/QĐ-UBND về phân cấp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 1509/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 59/2021/QĐ-UBND về phân công, phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực năm 2021
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 65/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 19/2019/QĐ-UBND về phân cấp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 1509/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 26/2019/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 26/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
