Quyết định 26/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp để bù đắp chi phí cho các đơn vị cung ứng dịch vụ môi trường tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Quy định đối với chất thải nguy hại: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải nguy hại (bao gồm rác thải công nghiệp nguy hại, rác thải y tế nguy hại...) không áp dụng mức phí vệ sinh thông thường này mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành từ khâu thu gom, vận chuyển cho đến xử lý.
- Biểu mức thu phí vệ sinh chi tiết
Mức thu phí vệ sinh được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng, quy mô hoạt động và địa bàn cụ thể như sau:
- Hộ gia đình và hộ mua bán nhỏ:
- Hộ mua bán tại khu vực chợ: Thu 1.000 đồng/hộ/ngày.
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán tại địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn: Thu 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán tại khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn: Thu 12.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh hoặc mua bán nhỏ (lượng rác thải phát sinh dưới 0,5 m3/tháng): Thu 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh, mua bán quy mô lớn:
- Lượng rác thải phát sinh từ 0,5 m3/tháng đến dưới 01 m3/tháng: Thu 55.000 đồng/hộ/tháng.
- Lượng rác thải phát sinh từ 01 m3/tháng đến dưới 02 m3/tháng: Thu 110.000 đồng/hộ/tháng.
- Lượng rác thải phát sinh từ 02 m3/tháng đến dưới 03 m3/tháng: Thu 180.000 đồng/hộ/tháng.
- Lượng rác thải phát sinh trên 03 m3/tháng: Thực hiện hợp đồng tính theo khối lượng thực tế với mức giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể:
- Khu vực văn phòng có biên chế dưới 20 người: Thu 30.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Khu vực văn phòng có biên chế từ 21 đến 50 người: Thu 60.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Khu vực văn phòng có biên chế trên 50 người: Thu 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường hợp tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm: Ký hợp đồng thu gom theo khối lượng thực tế với mức giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Cơ sở giáo dục (Trường học):
- Tại khu vực đô thị: Quy mô dưới 10 phòng/lớp học thu 40.000 đồng/trường/tháng; từ 11 đến 30 phòng/lớp học thu 80.000 đồng/trường/tháng; từ 31 phòng/lớp học trở lên thu 100.000 đồng/trường/tháng.
- Tại khu vực nông thôn: Quy mô dưới 10 phòng/lớp học thu 30.000 đồng/trường/tháng; từ 11 đến 30 phòng/lớp học thu 60.000 đồng/trường/tháng; từ 31 phòng/lớp học trở lên thu 80.000 đồng/trường/tháng.
- Cơ sở y tế (chỉ tính đối với rác thải sinh hoạt thông thường):
- Trạm xá, bệnh xá, phòng khám tư nhân, nhà bảo sanh: Thu 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trung tâm y tế: Thu 80.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ sở lưu trú và dịch vụ cho thuê:
- Hộ kinh doanh nhà trọ cho thuê: Thu 5.000 đồng/phòng/tháng.
- Nhà nghỉ quy mô đến 10 phòng: Thu 80.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 11 đến 20 phòng: Thu 120.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 21 phòng trở lên: Tính theo khối lượng thực tế là 75.000 đồng/m3 rác.
- Khách sạn quy mô đến 10 phòng: Thu 150.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 11 đến 20 phòng: Thu 200.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 21 phòng trở lên: Tính theo khối lượng thực tế là 75.000 đồng/m3 rác.
- Nhà hàng, quán ăn:
- Lượng rác thải phát sinh dưới 02 m3/tháng: Thu 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Lượng rác thải phát sinh từ 02 m3/tháng đến dưới 03 m3/tháng: Thu 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Lượng rác thải phát sinh trên 03 m3/tháng: Ký hợp đồng theo khối lượng thực tế với mức giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Chính sách miễn thu và dịch vụ đặc thù khác:
- Hộ nghèo: Được miễn thu hoàn toàn phí vệ sinh.
- Dịch vụ xúc dọn phế thải, rác thải xây dựng và các loại hình đặc thù không áp dụng theo quy mô thông thường: Thu theo khối lượng thực tế với mức giá 158.000 đồng/m3.
- Cơ chế thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh
- Đơn vị thực hiện thu: Việc thu phí do các tổ chức, cá nhân trực tiếp cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện. Quy trình thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Khoản 3 Mục IV Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tính chất nguồn thu: Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Toàn bộ số tiền phí thu được xác định là doanh thu của đơn vị cung ứng dịch vụ.
- Nghĩa vụ thuế và sử dụng nguồn thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước trên tổng số phí thu được theo quy định pháp luật. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, đơn vị được quyền tự chủ quản lý, sử dụng số tiền còn lại để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư, vận hành cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại địa phương.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh phải thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Phần D Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Điểm 10 Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 141/2003/QĐ.UBNDT ngày 28/8/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trước đây.
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát:
- Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện quyết định đúng quy định pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi từ các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương, Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2012/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 04 tháng 05 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
2. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại….) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo quy định hiện hành.
Điều 2. Thu phí vệ sinh
1. Đối tượng thu và mức thu
| STT | Đối tượng | Mức thu |
| 1 | Hộ mua bán khu vực chợ | 1.000 đồng/hộ/ngày |
| 2 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn. | 15.000 đồng/hộ/tháng |
| 3 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn. | 12.000 đồng/hộ/tháng |
| 4 | Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh – mua bán nhỏ (Lượng rác thải ít hơn 0,5 m3/tháng) | 30.000 đồng/hộ/tháng |
| 5 | Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh-mua bán lớn: - Lượng rác thải từ 0,5m3/tháng đến dưới 01m3/tháng: - Lượng rác thải từ 01m3/tháng đến dưới 02m3/tháng: - Lượng rác thải từ 02m3/tháng đến dưới 03m3/tháng: - Các đối tượng có khối lượng rác trên 03 m3/tháng, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
55.000 đồng/hộ/tháng 110.000 đồng/hộ/tháng 180.000 đồng/hộ/tháng 75.000 đồng/m3 rác |
| 6 | Cơ quan, đơn vị nhà nước, hành chính sự nghiệp (kể cả đơn vị Trung ương đóng tại tỉnh), Quân sự, Công an, các đoàn thể, tổ chức xã hội ….: |
|
| - Khu vực văn phòng: + Có tổ chức bộ máy dưới 20 người: + Có tổ chức bộ máy từ 21 đến 50 người: + Có tổ chức bộ máy trên 50 người: - Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì ký hợp đồng thu gom rác theo khối lượng: |
30.000 đồng/đơn vị/tháng 60.000 đồng/đơn vị/tháng 100.000 đồng/đơn vị/tháng 75.000 đồng/m3 rác | |
| 7 | Trường học: - Đối với khu vực đô thị: + Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học: + Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học: + Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên: - Đối với khu vực nông thôn: + Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học: + Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học: + Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên: |
40.000 đồng/trường/tháng 80.000 đồng/trường/tháng 100.000 đồng/trường/tháng
30.000 đồng/trường/tháng 60.000 đồng/trường/tháng 80.000 đồng/trường/tháng |
| 8 | Trạm xá, bệnh xá, phòng khám của tư nhân, nhà bảo sanh (chỉ tính rác thải sinh hoạt) | 50.000 đồng/đơn vị/tháng |
| 9 | Trung tâm y tế (chỉ tính rác sinh hoạt) | 80.000 đồng/đơn vị/tháng |
| 10 | Hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ: | 5.000 đồng/phòng/tháng |
| 11 | Nhà nghỉ: - Quy mô đến 10 phòng: - Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng: - Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
80.000 đồng/đơn vị/tháng 120.000 đồng/đơn vị/tháng 75.000 đồng/m3 rác |
| 12 | Khách sạn: + Quy mô đến 10 phòng: + Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng: + Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
150.000 đồng/đơn vị/tháng 200.000 đồng/đơn vị/tháng 75.000 đồng/m3 rác |
| 13 | Nhà hàng, Quán ăn: + Lượng rác thải dưới 02m3/tháng: + Lượng rác thải từ 02m3/tháng đến dưới 03m3/tháng: - Các đối tượng có khối lượng rác trên 03m3/tháng, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
150.000 đồng/đơn vị/tháng 200.000 đồng/đơn vị/tháng 75.000 đồng/m3 rác |
| 14 | Hộ nghèo: | Không thu |
| 15 | Xúc dọn phế thải rác xây dựng, các loại hình khác không áp dụng quy mô,… tính theo khối lượng rác thải: | 158.000 đồng/m3 |
2. Việc thu phí do các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thực hiện; đơn vị được phép tổ chức thu thực hiện việc thu phí theo quy định tại Khoản 3 Mục IV thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.
3. Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải; việc quản lý, sử dụng tiền thu phí vệ sinh thu được thực hiện theo Phần D Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Điểm 10 thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 141/2003/QĐ.UBNDT, ngày 28/8/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành; trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc cơ quan Trung ương ban hành những văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến nội dung Quyết định này, Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành đề xuất những nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 39/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 141/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 901/QĐHC-CTUBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành trong năm 2012
- 7Quyết định 24/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Quyết định 141/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 901/QĐHC-CTUBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành trong năm 2012
- 3Quyết định 24/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Thông tư 06/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 39/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 10Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 11Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 26/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/05/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Trần Thành Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra