Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp để bù đắp chi phí cho đơn vị cung ứng dịch vụ môi trường đô thị.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Lưu ý đối với chất thải nguy hại: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải nguy hại (bao gồm rác thải công nghiệp, y tế nguy hại...) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý, không áp dụng theo biểu phí vệ sinh thông thường này.
- Biểu mức thu phí vệ sinh chi tiết trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Mức thu phí vệ sinh được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng, quy mô hoạt động và khối lượng rác thải phát sinh như sau:
- Hộ mua bán tại các chợ: Mức thu là 1.000 đồng/hộ/ngày.
- Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, mua bán:
- Tại địa bàn các thành phố, thị xã, thị trấn: Mức thu là 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Tại khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn: Mức thu là 12.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, mua bán nhỏ: Áp dụng cho trường hợp lượng rác thải phát sinh ít hơn 0,5 m3/tháng với mức thu là 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, mua bán quy mô lớn:
- Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 1 m3/tháng: Mức thu là 55.000 đồng/hộ/tháng.
- Lượng rác thải từ 1 m3/tháng đến dưới 2 m3/tháng: Mức thu là 110.000 đồng/hộ/tháng.
- Lượng rác thải từ 2 m3/tháng đến dưới 3 m3/tháng: Mức thu là 180.000 đồng/hộ/tháng.
- Lượng rác thải trên 3 m3/tháng: Thực hiện ký hợp đồng tính theo khối lượng thực tế với đơn giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Cơ quan, đơn vị nhà nước, hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể: Áp dụng cho cả các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực văn phòng có bộ máy dưới 20 người: Mức thu là 30.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Khu vực văn phòng có bộ máy từ 21 đến 50 người: Mức thu là 60.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Khu vực văn phòng có bộ máy trên 50 người: Mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất, kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm: Ký hợp đồng thu gom theo khối lượng thực tế với đơn giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Trường học:
- Khu vực đô thị: Dưới 10 phòng/lớp học thu 40.000 đồng/trường/tháng; từ 11 đến 30 phòng/lớp học thu 80.000 đồng/trường/tháng; từ 31 phòng/lớp học trở lên thu 100.000 đồng/trường/tháng.
- Khu vực nông thôn: Dưới 10 phòng/lớp học thu 30.000 đồng/trường/tháng; từ 11 đến 30 phòng/lớp học thu 60.000 đồng/trường/tháng; từ 31 phòng/lớp học trở lên thu 80.000 đồng/trường/tháng.
- Cơ sở y tế (chỉ tính rác thải sinh hoạt):
- Trạm xá, bệnh xá, phòng khám tư nhân, nhà bảo sanh: Mức thu là 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trung tâm y tế: Mức thu là 80.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Dịch vụ lưu trú và cho thuê:
- Hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ: Mức thu là 5.000 đồng/phòng/tháng.
- Nhà nghỉ: Quy mô đến 10 phòng thu 80.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 11 đến 20 phòng thu 120.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 21 phòng trở lên ký hợp đồng theo khối lượng với đơn giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Khách sạn: Quy mô đến 10 phòng thu 150.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 11 đến 20 phòng thu 200.000 đồng/đơn vị/tháng; quy mô từ 21 phòng trở lên ký hợp đồng theo khối lượng với đơn giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Nhà hàng, quán ăn uống:
- Quy mô nhỏ: Mức thu là 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô vừa: Mức thu là 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô lớn: Ký hợp đồng theo khối lượng thực tế với đơn giá 75.000 đồng/m3 rác.
- Chính sách miễn giảm: Miễn thu hoàn toàn phí vệ sinh đối với các hộ nghèo trên địa bàn.
- Xúc dọn phế thải xây dựng và các loại hình đặc thù khác: Không áp dụng theo quy mô thông thường mà tính trực tiếp theo khối lượng thực tế với đơn giá 158.000 đồng/m3.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh
- Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí do Công ty TNHH Một thành viên Công trình đô thị tỉnh Sóc Trăng tự in theo quy định.
- Cơ chế tài chính: Khoản phí vệ sinh thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền này được xác định là doanh thu của đơn vị thu phí.
- Nghĩa vụ thuế và sử dụng nguồn thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, đơn vị được quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại để bù đắp một phần hoặc toàn bộ các chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn.
- Căn cứ pháp lý quản lý: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6 ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2011/NQ-HĐND | Sóc Trăng , ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
- Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại...) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành.
2. Mức thu phí
| Số TT | Đối tượng | Mức thu |
| 1 | Hộ mua bán tại các chợ | 1.000đồng/hộ/ngày |
| 2 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn | 15.000 đồng/hộ/tháng |
| 3 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn | 12.000 đồng/hộ/tháng |
| 4 | Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh - mua bán nhỏ (Lượng rác thải ít hơn 0,5m3/tháng) | 30.000 đồng/hộ/tháng |
| 5
| Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh - mua bán lớn: - Lượng rác thải từ 0,5m3/tháng đến dưới 1m3/tháng: - Lượng rác thải từ 1m3/tháng đến dưới 2m3/tháng: - Lượng rác thải từ 2m3/tháng đến dưới 3m3/tháng: - Các đối tượng có khối lượng rác trên 3m3/tháng, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
55.000 đồng/hộ/tháng 110.000đồng/hộ/tháng. 180.000 đồng/hộ/tháng 75.000đồng/m3 rác |
| 6 | Cơ quan, đơn vị nhà nước, hành chánh sự nghiệp (kể cả đơn vị TW đóng tại tỉnh), Quân sự, Công an, các đoàn thể, tổ chức xã hội…: - Khu vực văn phòng: + Có tổ chức bộ máy dưới 20 người: + Có tổ chức bộ máy từ 21 đến 50 người: + Có tổ chức bộ máy trên 50 người: - Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì ký hợp đồng thu gom rác theo khối lượng: |
30.000đồng/đơn vị/tháng 60.000đồng/đơn vị/tháng 100.000đồng/đơn vị/tháng
75.000đồng/m3 rác |
| 7 | Trường học: - Đối với khu vực đô thị: + Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học: + Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học: + Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên: - Đối với khu vực nông thôn: + Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học: + Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học: + Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên: |
40.000đồng/trường/tháng 80.000đồng/trường/tháng 100.000đồng/trường/tháng
30.000đồng/trường/tháng 60.000đồng/trường/tháng 80.000đồng/trường/tháng |
| 8 | Trạm xá, bệnh xá, phòng khám của của tư nhân, nhà bảo sanh (chỉ tính rác thải sinh hoạt): | 50.000 đồng/đơn vị/tháng |
| 9 | Trung tâm y tế (chỉ tính rác sinh hoạt): | 80.000 đồng/đơn vị/tháng |
| 10 | Hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ: | 5.000 đồng/phòng/tháng |
| 11 | Nhà nghỉ: - Quy mô đến 10 phòng: - Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng: - Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
80.000 đồng/đơn vị/tháng 120.000 đồng/đơn vị/tháng 75.000đồng/m3 rác |
| 12 | Khách sạn: - Quy mô đến 10 phòng: - Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng: - Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
150.000 đồng/đơn vị/tháng 200.000 đồng/đơn vị/tháng 75.000đồng/m3 rác |
| 13
| Nhà hàng, Quán ăn: - Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô nhỏ: - Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô vừa: - Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô lớn, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải: |
150.000đ/đơn vị/tháng 200.000đồng/đơn vị/tháng 75.000đồng/m3 rác |
| 14 | Hộ nghèo: | Không thu |
| 15 | Xúc dọn phế thải rác xây dựng, các loại hình khác không áp dụng quy mô,... tính theo khối lượng rác thải: | 158.000đồng/m3 |
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh
- Biên lai thu phí do Công ty TNHH Một thành viên Công trình đô thị tỉnh Sóc Trăng tự in.
- Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;
- Việc quản lý, sử dụng tiền thu phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại phần D, Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Điều 2.
1. Nghị quyết này thay thế Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6 ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 31/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 4Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6 bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Nghị quyết 31/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Thông tư 06/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 11Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 35/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Mai Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2011
- Ngày hết hiệu lực: 20/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
