Quyết định 2596/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm giao dự toán thu ngân sách nhà nước và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2022 cho các cơ quan, đơn vị khối tỉnh và các huyện, thành phố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các quy định và chính sách cốt lõi của quyết định này:
- Quy định về giao và bố trí dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022- Các huyện, thành phố được chủ động bố trí cơ cấu chi ngân sách năm 2022 theo nguyên tắc triệt để tiết kiệm chi thường xuyên nhằm tập trung nguồn lực tăng chi cho đầu tư phát triển.
- Đảm bảo giao dự toán chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề và sự nghiệp khoa học - công nghệ không được thấp hơn mức dự toán do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Đối với các khoản chi đã xác định được nhiệm vụ, có cơ chế chính sách nhưng chưa đủ cơ sở phân bổ đầu năm hoặc chưa có chủ trương thực hiện: Khi phát sinh nhiệm vụ thực tế được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính sẽ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao bổ sung dự toán cho đơn vị và ngân sách cấp dưới.
- Sử dụng một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoại trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và chi cho con người theo chế độ).
- Chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2021 sang năm 2022 (nếu có).
- Trích 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán được giao năm 2021.
- Các khoản thu không tính vào nguồn tăng thu để cải cách tiền lương bao gồm: tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường giải phóng mặt bằng, thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, đơn vị được dùng để chi đầu tư, thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, phí tham quan di tích, phí sử dụng kết cấu hạ tầng cửa khẩu, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và nước thải, thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi công sản tại xã, thu tiền cho thuê hoặc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
- Ngoài mức tiết kiệm 10% để cải cách tiền lương, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ lương, phụ cấp và các khoản chi cho con người theo chế độ) để đảm bảo nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do tỉnh Hà Giang ban hành.
- Bố trí kinh phí chi trả nợ gốc và lãi đối với các khoản vay của chính quyền địa phương theo đúng cam kết và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách cấp mình.
- Đảm bảo dự toán ngân sách của cấp xã phải được quyết định hoàn thành trước ngày 31/12/2021.
- Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phải báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp về dự toán ngân sách năm 2022 đã được thông qua.
- Các đơn vị dự toán cấp I và đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phân bổ, tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao theo đúng quy định hiện hành đối với từng nguồn kinh phí.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Cục trưởng Cục Hải quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2596/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 2272/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính, về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về thu ngân sách nhà nước, thu, chi ngân sách địa phương năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về phân bổ ngân sách địa phương năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 456/TTr-STC ngày 08 tháng 12 năm 2021, về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2022 đối với các cơ quan, đơn vị dự toán khối tỉnh và các huyện, thành phố theo các phụ lục đính kèm.
1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình thực tế của địa phương về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và an sinh xã hội trên địa bàn: các huyện, thành phố được chủ động bố trí cơ cấu chi ngân sách năm 2022 theo nguyên tắc triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung nguồn lực tăng chi đầu tư phát triển, trong đó phải đảm bảo: giao dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp khoa học và công nghệ không thấp hơn dự toán tỉnh giao.
2. Tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành của Trung ương về chính sách tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương trong giai đoạn 2022-2025: Từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2021 còn dư chuyển sang (nếu có); 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán giao năm 2021.
Đối với nguồn tăng thu thực hiện ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết), loại trừ thêm một số khoản thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
3. Ngoài số tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu tại Khoản 2 Điều này, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) để thực hiện các chế độ, chính sách do tỉnh ban hành.
4. Bố trí chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay của chính quyền địa phương theo cam kết và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Đối với các khoản chi đã có cơ chế, chính sách, xác định được nhiệm vụ nhưng chưa đủ cơ sở để phân bổ, giao dự toán ngay từ đầu năm; chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cùng cấp cho phép thực hiện hoặc chưa xác định rõ đơn vị thực hiện trong dự toán đầu năm: Khi phát sinh nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao dự toán bổ sung cho đơn vị và ngân sách cấp dưới.
Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022 được giao, các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, đảm bảo dự toán của ngân sách cấp xã được quyết định xong trước ngày 31/12/2021,
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp về dự toán ngân sách năm 2022 đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
2. Đối với các đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán trực thuộc: Phân bổ và tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao theo đúng quy định hiện hành đối với từng nguồn kinh phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 2596/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị dự toán cấp I: Sở Tư pháp
Tổng số: 01 đơn vị SNCL do NSNN đảm bảo một phần chi thường xuyên
Tổng biên chế: 7 người
Mã đơn vị quan hệ với NS: 1129511 - Chương: 414
Mã KBNN nơi giao dịch: 2511
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã khoản thu, chi | Mã nguồn ngân sách | Dự toán năm 2022 | Trong đó | |
| Nguồn thu tại đơn vị để đảm bảo chi | Rút dự toán NSNN | |||||
| I | Dự toán thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí, thu khác |
|
| 600 | 600 |
|
| 1 | Tổng số thu |
|
| 600 | 600 |
|
|
| Thu tại đơn vị |
|
| 600 | 600 |
|
| 2 | Tổng số chi |
|
| 600 | 600 |
|
| a | - Chi tại đơn vị và nộp NSNN |
|
| 480 | 480 |
|
| b | - Chi thực hiện cải cách tiền lương |
|
| 120 | 120 |
|
| II | Dự toán chi ngân sách nhà nước |
|
| 522 |
| 522 |
| 1 | Chi thường xuyên |
| 13 | 462 |
| 462 |
| 2 | Chi không thường xuyên |
| 12 | 60 |
| 60 |
| a | Chi nghiệp vụ chuyên môn |
|
| 0 |
| 0 |
| b | Mua sắm tài sản |
|
| 60 |
| 60 |
|
| Mua 01 bộ máy vi tính; Mua phần mềm lập trang Web tổ chức đấu giá |
|
| 60 |
| 60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Đã trừ tiết kiệm 20% năm 2022 để thực hiện CCTL và các chế độ, chính sách do tỉnh ban hành số tiền: 150 triệu đồng, gồm: Thường xuyên: 15 triệu đồng; Không thường xuyên: 15 triệu đồng; 40% Cải cách tiền lương: 120 triệu đồng
Dự toán chi tự chủ/thường xuyên đã trừ CCTL còn dư từ nguồn thu theo năm trước còn dư: 60 triệu đồng
DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 2596/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị dự toán cấp I: Sở Tư pháp
Tổng số: 01 đơn vị SNCL do NSNN đảm bảo chi thường xuyên
Tổng biên chế: 22 người (21 biên chế; 01 hợp đồng 68)
Mã đơn vị quan hệ với NS: 1129511 - Chương: 414
Mã KBNN nơi giao dịch: 2511
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã khoản thu, chi | Mã nguồn ngân sách | Dự toán năm 2022 | Trong đó | |
| Nguồn thu tại đơn vị để đảm bảo chi | Rút dự toán NSNN | |||||
|
| Dự toán chi ngân sách nhà nước |
|
| 3.877 |
| 3.877 |
| 1 | Chi thường xuyên |
| 13 | 2.297 |
| 2.297 |
| 2 | Chi không thường xuyên |
| 12 | 1.580 |
| 1.580 |
| a | Chi nghiệp vụ chuyên môn |
|
| 1.520 |
| 1.520 |
|
| Các hoạt động trợ giúp pháp lý theo Thông tư 59/TT-BTP-BTC ngày 13/6/2020 và Nghị định 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017; Trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo QĐ 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 và Quyết định số 1100/QĐ-TTG ngày 21/6/2016; Các hoạt động trợ giúp pháp lý theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg và điều 5 của luật trợ giúp pháp lý năm 2017 (KP địa phương) |
|
| 568 |
| 568 |
|
| Hội đồng phối hợp liên ngành theo Thông tư 10 liên bộ ngày 29/6/2018 (kiêm nghiệm 14 thành viên) |
|
| 96 |
| 96 |
|
| Các hoạt động trợ giúp pháp lý theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg và điều 5 của luật trợ giúp pháp lý năm 2017 (vụ việc điển hình phức tạp) |
|
| 856 |
| 856 |
| b | Sửa chữa tài sản |
|
| 0 |
| 0 |
| c | Mua sắm tài sản |
|
| 60 |
| 60 |
|
| Mua 05 bộ máy vi tính |
|
| 60 |
| 60 |
Ghi chú:
Đã trừ tiết kiệm 20% năm 2022 để thực hiện CCTL và các chế độ, chính sách do tỉnh ban hành số tiền: 461 triệu đồng, gồm: Thường xuyên: 66 triệu đồng; Không thường xuyên: 395 triệu đồng
DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 2596/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị dự toán cấp I: Sở Tư pháp
Tổng số: 01 đơn vị quản lý nhà nước
Tổng biên chế: 30 người (28 biên chế; 02 hợp đồng 68)
Mã đơn vị quan hệ với NS: 1129511 - Chương: 414
Mã KBNN nơi giao dịch: 2511
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã khoản thu, chi | Mã nguồn ngân sách | Dự toán năm 2022 | Trong đó | |
| Nguồn thu tại đơn vị để đảm bảo chi | Rút dự toán NSNN | |||||
| I | Dự toán thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí, thu khác |
|
| 260 | 260 |
|
| 1 | Tổng số thu |
|
| 260 | 260 |
|
|
| Thu tại đơn vị |
|
| 260 | 260 |
|
| 2 | Tổng số chi |
|
| 260 | 260 |
|
| a | - Chi tại đơn vị và nộp NSNN |
|
| 172 | 172 |
|
| b | - Chi thực hiện cải cách tiền lương |
|
| 88 | 88 |
|
| II | Dự toán chi ngân sách nhà nước |
|
| 6.551 |
| 6.551 |
| 1 | Chi tự chủ/ Thường xuyên |
| 13 | 4.560 |
| 4.560 |
| 2 | Chi không tự chủ/ Không thường xuyên |
| 12 | 1.991 |
| 1.991 |
| a | Chi nghiệp vụ chuyên môn |
|
| 1.935 |
| 1.935 |
|
| Chi kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật |
|
| 109 |
| 109 |
|
| Phổ biến giáo dục pháp luật cơ sở (hoạt động ký kết với trung quốc về công tác tư pháp, tuyên truyền pháp luật biên giới, đoàn ra, đoàn vào...), triển khai VB quy phạm pháp luật mới |
|
| 1.550 |
| 1.550 |
|
| Bổ trợ tư pháp; KP hội đồng phổ biến GDPL của tỉnh, hành chính tư pháp |
|
| 100 |
| 100 |
|
| Kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật |
|
| 80 |
| 80 |
|
| Hỗ trợ đoàn luật sư |
|
| 96 |
| 96 |
| b | Sửa chữa tài sản |
|
| 0 |
| 0 |
| c | Mua sắm tài sản |
|
| 56 |
| 56 |
|
| Mua 03 bộ máy vi tính; Mua 01 máy ảnh |
|
| 56 |
| 56 |
Ghi chú:
Đã trừ tiết kiệm 20% năm 2022 để thực hiện CCTL và các chế độ, chính sách do tỉnh ban hành số tiền: 808 triệu đồng, gồm: Tự chủ: 158 triệu đồng; Không tự chủ: 562 triệu đồng; 40% Cải cách tiền lương: 88 triệu đồng
Dự toán chi tự chủ/thường xuyên đã trừ CCTL còn dư từ nguồn thu theo năm trước còn dư: 106 triệu đồng
DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 2596/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị dự toán cấp I: Sở Tư pháp
Tổng số: 01 đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
Mã đơn vị quan hệ với NS: 1129511 - Chương: 414
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã khoản thu, chi | Mã nguồn ngân sách | Dự toán năm 2022 |
| I | Giao dự toán thu, chi sự nghiệp |
|
| 3.500 |
| II | Dự toán chi ngân sách nhà nước |
|
| 0 |
| 1 | Chi thường xuyên |
| 13 | 0 |
| 2 | Chi không thường xuyên |
| 12 | 0 |
- 1Quyết định 2794/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 2845/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho các huyện, thành phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1Quyết định 1019/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 1100/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 32/2016/QĐ-TTg chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- 7Nghị định 144/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý
- 8Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 59/2020/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025
- 12Quyết định 2047/QĐ-TTg năm 2021 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 14Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về dự toán thu ngân sách nhà nước, thu, chi ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 15Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2021 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 16Quyết định 2794/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 17Quyết định 2845/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho các huyện, thành phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 18Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2023 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Quyết định 2596/QĐ-UBND năm 2021 giao dự toán, thu chi ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Hà Giang ban hành
- Số hiệu: 2596/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
