Quyết định số 2591/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để quản lý, bảo vệ tài nguyên vùng bờ, phòng chống sạt lở bờ biển và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu tại địa phương.
- Tổng quan quy mô thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Theo quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt danh mục gồm 08 khu vực cụ thể phải tiến hành thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Tổng chiều dài bờ biển cần được bảo vệ và thiết lập hành lang trên toàn tỉnh đạt 50.149,01 m (hơn 50 km). Các khu vực này phân bổ chủ yếu tại hai đơn vị hành chính cấp huyện có đường bờ biển của tỉnh là huyện Cù Lao Dung và thị xã Vĩnh Châu.
- Chi tiết danh mục 08 khu vực bảo vệ bờ biển theo địa phương
Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được phân chia chi tiết theo từng địa phương và đoạn bờ biển cụ thể như sau:
Tại địa bàn huyện Cù Lao Dung: Tổng cộng có 02 khu vực với chiều dài đáng kể, bao gồm:
- Khu vực 1 (KV 1): Thuộc địa giới hành chính xã An Thạnh 3, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 4.500,2 m.
- Khu vực 2 (KV 2): Thuộc địa giới hành chính xã An Thạnh Nam, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 11.453,92 m.
Tại địa bàn thị xã Vĩnh Châu: Đây là địa phương có số lượng khu vực cần bảo vệ lớn nhất với 06 khu vực, bao gồm:
- Khu vực 3 (KV 3): Thuộc địa giới hành chính xã Vĩnh Hải, có chiều dài lớn nhất trong toàn danh mục với 17.238,56 m.
- Khu vực 4 (KV 4): Thuộc địa giới hành chính xã Lạc Hòa, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 3.240,49 m.
- Khu vực 5 (KV 5): Thuộc địa giới hành chính Phường 2, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 1.382,82 m.
- Khu vực 6 (KV 6): Thuộc địa giới hành chính Phường Vĩnh Phước, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 1.718,31 m.
- Khu vực 7 (KV 7): Thuộc địa giới hành chính xã Vĩnh Tân, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 4.229,29 m.
- Khu vực 8 (KV 8): Thuộc địa giới hành chính xã Lai Hòa, với chiều dài đoạn bờ biển cần thiết lập hành lang bảo vệ là 6.430,02 m.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
- Trách nhiệm cấp địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý của mình.
- Các đối tượng liên quan khác: Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Sóc Trăng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được phê duyệt tại quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2591/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Căn cứ Quyết định số 1790/QĐ-BTNMT ngày 06/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều vùng ven biển và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt Nam và bản đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm, đường ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 03 hải lý vùng ven biển Việt Nam;
Theo Công văn số 1073/BTNMT-TCBHĐVN ngày 12/3/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc góp ý dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Sóc Trăng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục gồm 08 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với tổng chiều dài là 50.149,01 m; cụ thể như sau:
| STT | Địa phương | Ký hiệu khu vực | Chiều dài (m) |
| I | Huyện Cù Lao Dung | ||
| 1 | Xã An Thạnh 3 | KV 1 | 4.500,2 |
| 2 | Xã An Thạnh Nam | KV 2 | 11.453,92 |
| II | Thị xã Vĩnh Châu | ||
| 3 | Xã Vĩnh Hải | KV 3 | 17.238,56 |
| 4 | Xã Lạc Hòa | KV 4 | 3.240,49 |
| 5 | Phường 2 | KV 5 | 1.382,82 |
| 6 | Phường Vĩnh Phước | KV 6 | 1.718,31 |
| 7 | Xã Vĩnh Tân | KV 7 | 4.229,29 |
| 8 | Xã Lai Hòa | KV 8 | 6.430,02 |
(Chi tiết từng khu vực theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNG LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| TT | Địa giới hành chính | Khu vực thiết lập hành lang | Điểm giới hạn | Vị trí địa lý | Chiều dài HLBVBB tương ứng (m) | Mô tả khái quát khu vực | Mục đích, chức năng | |
| Tọa độ | ||||||||
| X(m) | Y(m) | |||||||
| 1 | Xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung | KV 1 | ĐĐ | 1,060,102.27 | 584,915.08 | 4.500,2 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Hệ sinh thái bãi bồi, rừng phòng hộ ven biển. - Xói lở bờ biển: Khu vực đê bao Đồn Biên phòng An Thạnh 3. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 11.208 người. + Du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, trồng rừng, sản xuất nông nghiệp. | - Bảo vệ hệ sinh thái bãi bồi và rừng phòng hộ ven biển. - Chống sạt lở bờ biển. |
| ĐC | 1,056,823.47 | 585,801.09 | ||||||
| 2 | Xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung | KV 2 | ĐĐ | 1,056,812.74 | 585,796.38 | 11.453,92 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Hệ sinh thái bãi bồi, rừng phòng hộ ven biển, khu du lịch sinh thái Cù Lao Dung. - Xói lở bờ biển. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 7.044 người. + Du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, trồng rừng. | Bảo vệ cảnh quan và môi trường hệ sinh thái bãi bồi, rừng phòng hộ ven biển và khu du lịch sinh thái Cù Lao Dung. |
| ĐC | 1,053,444.12 | 578,904.87 | ||||||
| 3 | Xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu | KV 3 | ĐĐ | 1,040,268.21 | 572,566.22 | 17.238,56 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Rừng phòng hộ ven biển, khu du lịch sinh thái Hồ Bể. - Xói lở bờ biển: Đoạn xói lở từ ấp Huỳnh Kỳ đến ấp Mỹ Thanh, tốc độ xói lở từ 12m - 15m/năm. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 21.124 người. + Du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, trồng rừng, dịch vụ hậu cần nghề cá. | - Bảo vệ cảnh quan và môi trường hệ sinh thái rừng phòng hộ ven biển và khu du lịch sinh thái Hồ Bể. - Chống xói lở bờ biển. |
| ĐC | 1,033,295.87 | 567,141.41 | ||||||
| ĐĐ | 1,033,486.54 | 567,067.40 | ||||||
| ĐC | 1,032,228.61 | 563,242.51 | ||||||
| 4 | Xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu | KV 4 | ĐĐ | 1,032,228.61 | 563,242.51 | 3.240,49 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Rừng phòng hộ ven biển. - Xói lở bờ biển: Xói lở dọc bờ biển thuộc xã Lạc Hòa. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 15.488 người. + Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, trồng rừng. | - Bảo vệ cảnh quan, môi trường rừng phòng hộ ven biển. - Chống sạt lở bờ biển. |
| ĐC | 1,031,266.07 | 560,153.64 | ||||||
| 5 | Phường 2, thị xã Vĩnh Châu | KV5 | ĐĐ | 1,031,266.07 | 560,153.64 | 1.382,82 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Rừng phòng hộ ven biển. - Xói lở bờ biển: Xói lở dọc bờ biển Phường 2, tốc độ xói lở trung bình là 10m/năm. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 22.357 người. + Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, trồng rừng. | - Bảo vệ cảnh quan và môi trường rừng phòng hộ ven biển. - Chống sạt lở bờ biển. |
| ĐC | 1,030,796.50 | 558,849.93 | ||||||
| 6 | Phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh Châu | KV 6 | ĐĐ | 1,026,902.66 | 547,253.61 | 1.718,31 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Rừng phòng hộ ven biển. - Xói lở bờ biển: Khu vực từ ấp Biển Trên đến khu vực Cống Số 9 có tốc độ xói lở từ 10m -15m/năm. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 23.884 người. + Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, trồng rừng. | - Bảo vệ cảnh quan và môi trường hệ sinh thái rừng phòng hộ ven biển. - Chống sạt lở bờ biển. |
| ĐC | 1,026,296.59 | 545,646.91 | ||||||
| 7 | Xã Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu | KV7 | ĐĐ | 1,026,296.59 | 545,646.91 | 4.229,29 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Rừng ngập mặn. - Xói lở bờ biển: Xói lở dọc bờ biển xã Vĩnh Tân, tốc độ xói lở từ 10m -15m/năm. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 15.363 người. + Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, trồng rừng. | - Bảo vệ cảnh quan và môi trường hệ sinh thái rừng ngập mặn. - Chống sạt lở bờ biển. |
| ĐC | 1,024,888.01 | 541,664.59 | ||||||
| 8 | Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu | KV 8 | ĐĐ | 1,024,888.01 | 541,664.59 | 6.430,02 | - Cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái: Rừng ngập mặn. - Xói lở bờ biển: Xói lở dọc bờ biển với tốc độ từ 10m -15m/năm. - Dân cư và hoạt động sinh kế: + Dân số: 22.209 người. + Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, trồng rừng. | - Bảo vệ cảnh quan và môi trường hệ sinh thái rừng ngập mặn. - Chống sạt lở bờ biển. |
| ĐC | 1,022,495,40 | 535,729,91 | ||||||
- 1Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 1790/QĐ-BTNMT năm 2018 công bố danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều vùng ven biển và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt Nam; bản đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và đường ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 03 hải lý vùng ven biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt và công bố ranh giới khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 2591/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/09/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Văn Hiểu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
