Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2585/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 13 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 436/TTr-KHCN ngày 05 tháng 11 năm 2007 về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 và định hướng 2015, tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định 2015, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên kế hoạch: Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định hướng 2015.

2. Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Mục tiêu chung:

- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đủ mạnh để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng đảm bảo nền kinh tế tỉnh đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế;

- Tập trung mọi nỗ lực để tạo bước phát triển trong các lĩnh vực mũi nhọn: công nghệ sinh học, công nghệ thông tin (công nghệ phần mềm), công nghệ sau thu hoạch, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ điện tử - viễn thông, công nghệ năng lượng mới, công nghệ cơ khí, nhằm đảm bảo tăng trưởng GDP đạt mức bền vững trên 13%/năm;

- Tạo môi trường công nghệ thuận lợi để thúc đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ (15 ¸ 20%/năm) nhằm thực hiện thành công quá trình công nghệ hóa, hiện đại hóa;

- Chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, kinh tế biển trên cơ sở tạo lập thị trường công nghệ sôi động để đẩy nhanh quá trình thương mại hóa các sản phẩm từ nghiên cứu - triển khai;

- Đảm bảo các đề tài nghiên cứu - triển khai phải đáp ứng yêu cầu khoa học thiết thực, có tính khả thi cao và nhất thiết phải có địa chỉ áp dụng vào sản xuất và đời sống.

4. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển khoa học và công nghệ chủ yếu:

a. Nghiên cứu - triển khai: phấn đấu triển khai các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao và nâng tỉ lệ các đề tài được nghiệm thu đưa vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống đạt 70-80%. Cụ thể như sau:

* Các nhiệm vụ cấp Nhà nước: triển khai thực hiện 04 dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi do Trung ương quản lý từ nay đến 2015.

- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh thích hợp cho vùng đồng bào dân tộc Khmer xã biên giới Phú Lợi, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;

- Xây dựng mô hình sản xuất và tiêu thụ các loại nấm tại tỉnh Kiên Giang;

- Xây dựng vườn bảo tồn thực vật, nhằm lưu trữ và bảo tồn các loài cây quý hiếm huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;

- Ứng dụng công nghệ thiết kế chế tạo với sự trợ giúp của máy tính (CAD/CAM) trong công nghiệp đóng tàu đánh bắt thủy hải sản.

* Nhiệm vụ cấp tỉnh:

- Dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi do địa phương quản lý gồm 03 dự án:

+ Ứng dụng tiến bộ khoa học sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá tra công nghiệp trong ao đất tại xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang;

+ Khai thác bền vững đồng cỏ bằng kết hợp bảo tồn nghề thủ công địa phương tại xã Phú Mỹ, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;

+ Xây dựng mô hình thí điểm rạn nhân tạo ở vùng biển tỉnh Kiên Giang.

- Các đề tài nghiên cứu khoa học (2006-2010) gồm: 55 đề tài

+ Lĩnh vực nghiên cứu KHXH&NV-KHTN: 20 đề tài;

+ Ứng dụng triển khai (CNSH, chuyển giao KHKT…): 35 đề tài.

b. Phát triển tiềm lực khoa học – công nghệ:

* Tăng cường đội ngũ cán bộ KH-CN:

- Nâng tỷ lệ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề từ 121 người/vạn dân lên 150 - 200 người/vạn dân;

- Nâng số cán bộ có trình độ trên đại học từ 271 người (trong đó có 11 TS) lên 300 ¸ 400 người vào năm 2015.

* Đào tạo bồi dưỡng cán bộ KH-CN:

- Tiến sĩ, thạc sĩ và cán bộ đầu đàn (50 người); tuyển chọn và đào tạo cán bộ trẻ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh (200 người);

- Đào tạo cán bộ cơ sở có trình độ chuyên môn theo chức danh 90%; đào tạo cán bộ Chủ tịch, Bí thư phường, xã dưới 40 tuổi có trình độ đại học và tương đương 100%;

- Bồi dưỡng kiến thức: quản lý KH-CN (135 người); quản lý công nghệ và thẩm định công nghệ, sở hữu công nghiệp (50 người); quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng (640 người); rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) (600 người); tin học và thông tin KH-CN (15 người); quản lý hành chính Nhà nước (25 người); nghiệp vụ khác về khoa học và công nghệ (65 người).

* Phát triển cơ sở vật chất:

- Đầu tư trang thiết bị cho hoạt động KH-CN: 10.208 triệu đồng, bao gồm: trang thiết bị chuyên dùng cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng (683 triệu đồng); trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác phân tích kiểm nghiệm (9.000 triệu đồng); thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH-CN (525 triệu đồng);

- Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất bao gồm: xây dựng xưởng thiết kế chế tạo thiết bị mới (15.000 triệu đồng); xây dựng Trung tâm Giao dịch và Tư vấn chuyển giao thiết bị - công nghệ (5.000 triệu đồng); nâng cấp Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi bảo vệ thực vật, nuôi trồng thủy sản (5.000 triệu đồng); nâng cấp Trung tâm Ứng dụng và phát triển CNTT (1.000 triệu đồng).

* Xã hội hóa kinh phí đầu tư cho hoạt động KH-CN:

- Nguồn vốn: vốn ngân sách, vốn các cơ sở SXKD, vốn hợp tác liên kết KH-CN (đặc biệt chú trọng huy động vốn từ khu vực kinh tế tư nhân);

- Kinh phí đầu tư cho KH-CN: phấn đấu dành 2%/tổng chi ngân sách địa phương;

- Quỹ phát triển KH-CN: ban hành Quy chế điều hành và sử dụng Quỹ có hiệu quả;

- Quỹ hỗ trợ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao: ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

5. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ khoa học và công nghệ:

- Hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng: triển khai các Đề án: hỗ trợ doanh nghiệp (DN) áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) tiên tiến; hỗ trợ DN đánh giá, cải tiến và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn ISO; hỗ trợ DN tìm hiểu và tuân thủ các hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); hỗ trợ các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO;

- Hoạt động sở hữu trí tuệ: đầu tư trang bị phương tiện tra cứu, cung cấp thông tin và tổ chức dịch vụ tra cứu thông tin về SHTT; triển khai các Đề án: hỗ trợ DN xây dựng thương hiệu và bảo hộ quyền SHTT; tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật trong toàn tỉnh;

- Thông tin KH-CN: xây dựng cơ sở dữ liệu các thông tin trong lĩnh vực điều tra cơ bản và dữ liệu thông tin KH-CN trên địa bàn tỉnh; hoàn chỉnh trang thông tin KH-CN trên website của tỉnh; số hóa các đề tài nghiên cứu khoa học do Sở KH&CN quản lý; tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức KH-CN trên địa bàn tỉnh; bổ sung sách báo tư liệu trung bình hàng năm thành lập thư viện KH-CN;

- Phân tích kiểm nghiệm: đầu tư nâng cấp Phòng Phân tích - Thử nghiệm thành Trung tâm Phân tích kiểm nghiệm của tỉnh, phục vụ cho kiểm mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực III công nhận, với kinh phí đầu tư (nêu trên là 9.000 triệu đồng).

6. Giải pháp phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 và định hướng đến 2015:

6.1. Nhóm giải pháp thúc đẩy đổi mới công nghệ:

* Đối với kích cầu công nghệ:

- Thành lập Quỹ phát triển KH-CN (Quỹ KH-CN), ban hành Quy chế điều hành và sử dụng hiệu quả Quỹ KH-CN; cùng các định chế tài chính cho phép Quỹ KH-CN hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị - công nghệ;

- Thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao để nhằm hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao;

- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hội nhập để giúp doanh nghiệp có được chỗ dựa vững chắc trong đầu tư đổi mới thiết bị - công nghệ;

- Phân tích, đánh giá, phổ biến kinh nghiệm các mô hình hiện đại hóa thành công cũng như các bài học rút ra từ thất bại làm nền tảng giúp doanh nghiệp vững tin trong đầu tư đổi mới thiết bị - công nghệ.

* Đối với thúc đẩy cung công nghệ:

- Để đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, các khu chế xuất, khu công nghiệp tỉnh phải tạo ra môi trường pháp lý thông thoáng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Để đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ trong nước, đòi hỏi các đề tài nghiên cứu - triển khai nhất thiết phải có địa chỉ áp dụng (đơn vị đặt hàng phải vừa là đơn vị ứng dụng);

- Để xứng đáng là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp trong đầu tư đổi mới thiết bị - công nghệ, đòi hỏi phải nâng cao khả năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ KH-CN, để tạo ra các giải pháp công nghệ phù hợp, đáp ứng cho yêu cầu hiện đại hóa với chi phí thấp. Ban hành Quy chế cho phép tính chi phí chất xám, chi phí chuyển giao CN vào giá thành đối với các hợp đồng tư vấn và chuyển giao công nghệ nhằm giúp cho các đơn vị hoạt động KH-CN giảm được thuế thu nhập doanh nghiệp.

* Đối với liên kết cung - cầu công nghệ:

- Giải pháp cho vấn đề này nhằm tạo nên kênh thông tin làm cầu nối giữa nghiên cứu và triển khai với doanh nghiệp. Thông qua dự án đầu tư xây dựng Trung tâm giao dịch và tư vấn chuyển giao thiết bị, công nghệ (Trung tâm). Trung tâm sẽ tổ chức chợ thiết bị và công nghệ tại sàn giao dịch của Trung tâm để tạo sự giao lưu trực tiếp giữa cung, cầu công nghệ; đồng thời tạo lập chợ thiết bị, công nghệ trên mạng để quảng bá các thiết bị công nghệ đến doanh nghiệp. Ngoài ra Trung tâm còn có đội ngũ cán bộ KHKT đủ năng lực và kinh nghiệm, xứng đáng là địa chỉ đáng tin cậy khi doanh nghiệp cần tư vấn về đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ;

- Thúc đẩy phát triển thị trường SHTT nhằm khuyến khích các nhà sáng tạo công nghệ đăng ký bảo hộ được quyền SHTT để tham gia chuyển nhượng lixăng/patăng hoặc góp vốn liên doanh.

6.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai (R-D):

- Phát triển cơ sở vật chất cho R-D: triển khai các dự án phát triển cơ sở vật chất như được trình bày trong kế hoạch;

- Nâng mức đầu tư cho R-D: phấn đấu đạt mức 2% ngân sách địa phương chi cho hoạt động KH-CN, đồng thời phải huy động vốn từ mọi nguồn, nhất là tranh thủ sự hỗ trợ vốn của Trung ương, sử dụng vốn vay ODA và huy động vốn từ khu vực kinh tế tư nhân là vô cùng quan trọng và được xem là giải pháp hàng đầu để nâng mức đầu tư cho R-D trong bối cảnh ngân sách tỉnh còn hạn hẹp;

- Ban hành Quy chế liên kết giữa các đơn vị R-D và giữa R-D với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:

+ Xây dựng mạng lưới nối kết thông qua việc thành lập các Hội đồng KH-CN chuyên ngành, Hội đồng tư vấn chuyển giao thiết bị - công nghệ,... do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, trong đó tập hợp được các nhà KH-CN thuộc các ngành khác nhau tham gia vào chương trình, dự án phát triển KH-CN của tỉnh.

+ Xây dựng Quy chế liên kết các phòng thí nghiệm để sử dụng chung các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và triển khai.

+ Xây dựng Quy chế liên kết giữa cơ quan R-D với doanh nghiệp thông qua các hình thức hợp đồng hợp tác KHKT; thành lập câu lạc bộ KH-CN, doanh nghiệp làm diễn đàn tiếp xúc, trao đổi thường xuyên giữa doanh nghiệp với cán bộ KH-CN; Quy chế trợ giúp kỹ thuật của bên cung công nghệ (cơ quan R-D) cho bên cầu công nghệ (doanh nghiệp). Triển khai chương trình xã hội hóa hoạt động R-D nhằm đáp ứng 5 mục tiêu như kế hoạch đặt ra.

6.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý KH-CN:

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về KH-CN.

Tiếp tục sắp xếp và tăng cường nhân sự cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về KH-CN từ tỉnh xuống huyện, thị. Đồng thời nâng cao năng lực QLNN về KH-CN theo hai hướng sau:

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH-CN cấp tỉnh, sở, ngành, huyện, thị, thành phố, cơ sở;

+ Phối hợp với Trường Nghiệp vụ quản lý KH-CN (Bộ KH&CN) mở các lớp bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý KH-CN theo nội dung kế hoạch đã được xây dựng, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương hoặc của quốc tế để tăng cường đào tạo và tham quan học tập về quản lý KH-CN ở nước ngoài.

- Hoàn thiện môi trường pháp lý vĩ mô về phát triển KH-CN:

Ban hành các quy chế đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KH-CN để nhằm khuyến khích các cơ quan quốc tế mở rộng hợp tác KH-CN tại địa bàn tỉnh; khuyến khích các đơn vị R-D, các doanh nghiệp tổ chức tham quan, khảo sát, học tập ở nước ngoài; khuyến khích hợp tác trao đổi cán bộ KH-CN thực hiện các chương trình dự án phát triển KH-CN; khuyến khích doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh với nước ngoài góp vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất…

- Phát huy vai trò xúc tác của các dịch vụ hỗ trợ:

+ Đầu tư mua sách báo để phổ biến nguồn tri thức KH-CN, trung bình bổ sung hàng năm: 30 đầu sách, 30 loại tạp chí, 20 loại tư liệu khác, 40 đĩa từ, quản lý cơ sở dữ liệu về KH-CN;

+ Phổ biến thông tin KH-CN trên Báo Kiên Giang; bản tin điện tử về nông nghiệp nông thôn, thủy sản, y tế, tin học,… thông tin chuyên đề; phát thanh, truyền hình; phát hành phim KH-CN; trên mạng internet nối mạng thông tin KH-CN giữa các thư viện, cơ quan R-D trên địa bàn tỉnh và trong nước, đảm bảo mọi người đều có thể tiếp cận được các nguồn thông tin KH-CN hiện có;

+ Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các văn bản pháp quy về tiêu chuẩn hóa, quản lý chất lượng, đo lường; các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nhất là các tiêu chuẩn quốc tế, TCVN bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm hàng hóa có liên quan đến an toàn vệ sinh, môi trường; về Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); phong trào năng suất và chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn; thực hiện việc công bố phù hợp tiêu chuẩn; chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục phải áp dụng tiêu chuẩn; khuyến khích chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn đối với những sản phẩm khác;

+ Tăng cường hệ thống kiểm định phương tiện đo, đào tạo nâng cao trình độ kiểm định viên đo lường, đảm bảo năng lực kiểm định các phương tiện đo thiết yếu thuộc diện phải kiểm định trên địa bàn. Hoàn thiện và tăng cường mạng lưới kiểm định một số phương tiện đo thông dụng cấp huyện, thị. Phối hợp triển khai chương trình quản lý đo lường giao nhận xăng dầu, khí đốt;

+ Đầu tư năng lực kỹ thuật, tăng cường các thiết bị kiểm định, các chuẩn đo lường đáp ứng nhu cầu của địa phương như điện kế, chuẩn khối lượng, đồng hồ nước,… Mở rộng khả năng kiểm định một số lĩnh vực như đồng hồ xăng dầu, nhiệt, xitec ô tô, máy đo tốc độ xe cơ giới,...;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến thích hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp như ISO 9000, ISO 14000, HACCP, GMP…; tham gia giải thưởng chất lượng VN; các chương trình của thập niên chất lượng 2006 - 2010; hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm;

+ Phối hợp thực hiện các chương trình trọng điểm về quản lý chất lượng hàng hóa; bao gồm chương trình quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; chương trình quản lý chất lượng sản phẩm điện, điện tử; triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc đề án triển khai thực hiện Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); mạng lưới thông báo hỏi đáp về TBT tại địa phương và phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục TCĐLCL), các ban ngành liên quan thực hiện các đợt thanh kiểm tra về chất lượng sản phẩm hàng hóa, về đo lường (sử dụng phương tiện đo, các hàng đóng gói sẵn) đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao uy tín doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng;

+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về SHTT: tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến kiến thức cơ bản về SHTT và giới thiệu, hướng dẫn thi hành các quy định của pháp luật liên quan đến SHTT như Luật SHTT, các điều ước quốc tế liên quan đến SHTT cho các đối tượng lãnh đạo, cán bộ QLNN, doanh nghiệp, cán bộ lãnh đạo đoàn thể, hiệp hội,… bằng các hình thức: hội nghị, tập huấn mỗi năm 2 - 3 cuộc và định kỳ, thường xuyên thông tin trên báo, đài và trang web của tỉnh;

+ Phối hợp với một số trường phổ thông, Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng Sư phạm xây dựng chương trình giáo dục về SHTT cho các đối tượng là học sinh, sinh viên. Tổ chức và phát động phong trào thi đua sáng tạo kỹ thuật và hoạt động SHTT: tổ chức và duy trì hàng năm Hội thi sáng tạo kỹ thuật trong toàn tỉnh, hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đạt giải trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật làm thủ tục bảo hộ quyền SHTT nếu sản phẩm sáng tạo đạt tiêu chuẩn bảo hộ;

+ Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xác lập quyền SHTT và phát triển tài sản trí tuệ: tư vấn thủ tục cho các tổ chức, cá nhân khi đăng ký xác lập quyền các đối tượng SHCN, NHHH, KDCN, SC/GPHI, TGXXHH, CDĐL; xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; thực hiện Quyết định số 68/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ và triển khai Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền SHTT và xây dựng thương hiệu” đã được UBND tỉnh phê duyệt, trang bị phương tiện tra cứu, cung cấp thông tin và tổ chức dịch vụ tra cứu thông tin về SHTT;

+ Xây dựng cơ chế phối hợp đảm bảo thực thi quyền SHTT: phối hợp với Thanh tra Sở và các cơ quan Thanh tra tỉnh, Hải quan, Tòa án, Quản lý thị trường, Công an tiến hành xây dựng cơ chế phối hợp đảm bảo quyền SHTT của các tổ chức, cá nhân đươc thực thi, phối hợp với Thanh tra Sở tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về SHTT theo kế hoạch hàng năm của Thanh tra Sở;

+ Củng cố các hoạt động của các định chế tài chính, tín dụng ngân hàng thông qua các nỗ lực áp dụng các chính sách tín dụng, chính sách thuê khoán, giải pháp thích hợp về thủ tục thế chấp, bảo lãnh trong việc vay vốn cho các dự án đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ; đồng thời áp dụng các biện pháp tuyên truyền, cổ động, khuyến khích tiết kiệm và khuyến khích đến mức cao nhất để các doanh nghiệp và nhân dân yên tâm bỏ vốn, vay vốn đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ, sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu, ứng dụng các tiến bộ KH-CN vào sản xuất và đời sống,... đảm bảo mọi dự án khả thi đều có đủ vốn để triển khai.

6.4. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH-CN:

- Tăng cường giáo dục đào tạo gắn kết với phát triển KH-CN:

+ Triển khai Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt với các nội dung được trình bày trong phần Phụ lục;

+ Mở rộng phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc đào tạo nguồn nhân lực KH-CN, gửi cán bộ KH-CN đi học ở nước ngoài, có chế độ khuyến khích và có chính sách “Chiêu hiền đãi sĩ” đối với chương trình du học tự túc ở nước ngoài nhằm đảm bảo du học sinh tự túc khi tốt nghiệp về nước sẽ được trọng dụng;

+ Tạo môi trường thuận lợi cho các nhà KH-CN tự mình tiếp tục học hỏi thông qua việc tham gia vào các Hội thi sáng tạo KHKT hoặc tham dự vào các chương trình, dự án nghiên cứu, triển khai có tầm cỡ và chuyên sâu với các nội dung nghiên cứu các giải pháp công nghệ hoặc sáng tạo công nghệ phục vụ cho việc phát triển tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về nông lâm nghiệp và kinh tế biển…;

+ Chú ý đến các biện pháp thu hút trí thức Việt kiều về nước làm việc thông qua việc giao cho họ thực hiện những chương trình dự án quan trọng trong phát triển KH-CN. Chính lực lượng này sẽ mang về cho tỉnh nhà những tri thức KH-CN hiện đại thúc đẩy phát triển trình độ công nghệ của các doanh nghiệp. Nhưng vấn đề quan trọng là phải đầu tư cơ sở vật chất cho R-D đáp ứng yêu cầu triển khai các công nghệ hiện đại.

- Phát huy vai trò và năng lực sáng tạo của đội ngũ KH-CN:

+ Ban hành chính sách đãi ngộ đối với trí thức Việt kiều, chính sách thuê cán bộ KH-CN đầu đàn trong và ngoài nước đến làm việc tại tỉnh Kiên Giang và chính sách lưu dụng cán bộ KH-CN đầu đàn tuổi nghỉ hưu nhằm tạo môi trường thông thoáng cho đội ngũ trí thức này cống hiến cho sự nghiệp phát triển KH-CN của địa phương nói riêng và cả nước nói chung;

+ Ban hành Quy chế tuyển dụng; chế độ đãi ngộ về phụ cấp chất xám, nhà ở, đi lại đối với cán bộ KH-CN hoạt động trong các cơ quan R-D của Nhà nước nhằm tôn vinh vai trò và địa vị của họ trong xã hội. Bởi họ là nguồn sáng tạo ra tri thức khoa học và các giải pháp công nghệ góp phần tăng trưởng kinh tế và đưa nền sản xuất hội nhập được với các nước trên thế giới.

Điều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định hướng 2015.

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

  

CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương