Quyết định số 2544/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống quy tắc tổ chức, hoạt động và phát triển của ngành vận tải taxi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên và thúc đẩy thị trường vận tải phát triển lành mạnh.
Thông tin chung về văn bản phê duyệt
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa đã được Đại hội đại biểu lần thứ I (nhiệm kỳ 2019 - 2024) thông qua ngày 26/4/2019.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa và thủ trưởng các đơn vị liên quan.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hiệp hội
Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa được tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự quản và tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
- Vận hành theo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch.
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ tuyệt đối Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điều lệ của Hiệp hội.
Quyền hạn và nhiệm vụ trọng tâm của Hiệp hội
Về quyền hạn:
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích hoạt động của Hiệp hội.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động và quy định pháp luật.
- Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề phát triển Hiệp hội và ngành nghề.
- Tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định.
- Thành lập các pháp nhân trực thuộc Hiệp hội; gây quỹ dựa trên hội phí và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để tự trang trải kinh phí.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Về nhiệm vụ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động và Điều lệ đã được phê duyệt; không lợi dụng hoạt động để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Tập hợp, đoàn kết, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội.
- Phổ biến, huấn luyện kiến thức, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách và quy chế của Hiệp hội.
- Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
- Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Quy định chi tiết về Hội viên
Phân loại và tiêu chuẩn hội viên:
- Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe ô tô taxi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân) hoặc được pháp luật công nhận (đối với tổ chức), tán thành Điều lệ, tự nguyện gia nhập và có tâm huyết tham gia hoạt động.
- Hội viên liên kết: Là công dân, tổ chức Việt Nam không đủ điều kiện hoặc tiêu chuẩn làm hội viên chính thức nhưng tán thành Điều lệ, tự nguyện xin gia nhập và được Hiệp hội công nhận.
Quyền lợi của hội viên:
- Được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
- Được thảo luận, biểu quyết các chủ trương công tác; kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền.
- Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra (quyền ứng cử, đề cử, bầu cử và biểu quyết chỉ áp dụng đối với hội viên chính thức; hội viên liên kết không có các quyền này).
- Được giới thiệu hội viên mới, khen thưởng, cấp thẻ hội viên và xin ra khỏi Hiệp hội khi không thể tiếp tục tham gia.
Nghĩa vụ của hội viên:
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
- Tham gia đầy đủ các hoạt động, sinh hoạt; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hiệp hội; không được nhân danh Hiệp hội trong các giao dịch khi chưa được phân công bằng văn bản.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
Thủ tục kết nạp, rút tên và khai trừ hội viên:
- Kết nạp: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ (đơn xin gia nhập, bản sao CMND/CCCD hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) gửi Ban Chấp hành xem xét quyết định.
- Ra khỏi Hiệp hội: Hội viên tự nguyện xin rút gửi đơn cho Ban Chấp hành; tư cách hội viên chấm dứt sau khi được chấp thuận.
- Xóa tên và khai trừ: Hội viên bị xóa tên nếu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín Hiệp hội, không đóng hội phí sau 2 lần nhắc nhở bằng văn bản, hoặc pháp nhân ngừng hoạt động, giải thể, phá sản. Thủ tục khai trừ đòi hỏi phải được ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
Cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức của Hiệp hội được thiết lập chặt chẽ bao gồm:
- Đại hội: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, tổ chức nhiệm kỳ 05 năm một lần hoặc Đại hội bất thường (khi có ít nhất 2/3 Ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức đề nghị). Đại hội quyết định các vấn đề chiến lược, thông qua Điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
- Ban Chấp hành: Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành họp định kỳ 02 lần/năm, quyết định chương trình công tác, cơ cấu tổ chức bộ máy, ban hành các quy chế nội bộ và bầu/miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt.
- Ban Thường vụ: Do Ban Chấp hành bầu ra (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên), họp định kỳ mỗi tháng một lần để triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành.
- Ban Kiểm tra: Do Đại hội bầu ra, hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành nhằm giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và giải quyết các khiếu nại, tố cáo nội bộ.
- Chủ tịch Hiệp hội: Là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hiệp hội, chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và ký các văn bản chính thức.
- Phó Chủ tịch Hiệp hội: Giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch cũng như trước pháp luật về lĩnh vực được giao.
- Tổng thư ký: Do Ban Chấp hành bầu trong số Ủy viên Ban Thường vụ, phụ trách điều hành công việc của Văn phòng, tổng hợp thông tin, lập báo cáo và chuẩn bị nội dung các cuộc họp.
- Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc: Bộ phận tham mưu, giúp việc hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ quy định.
Chế độ Tài chính và Quản lý Tài sản
- Nguồn thu tài chính: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ hợp pháp; tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các khoản chi: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc; chi lương, phụ cấp cho người làm việc tại Hiệp hội; chi khen thưởng.
- Quản lý tài sản: Tài sản gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ kinh phí tự có hoặc do hiến tặng. Việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và đúng pháp luật. Khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, tài sản được xử lý theo quy định pháp luật.
Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành
- Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng.
- Kỷ luật: Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ khỏi Hiệp hội.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Nghị quyết sửa đổi phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có giá trị pháp lý.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa gồm 8 Chương, 26 Điều, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hiệp hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2544/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI VẬN TẢI Ô TÔ TAXI TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 287/TTr-SNV ngày 17/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2019 - 2024 của Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 26/4/2019.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HIỆP HỘI VẬN TẢI Ô TÔ TAXI TỈNH THANH HÓA
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 2544/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa.
2. Tên tiếng Anh: Thanh Hoa taxi automobile transportation association.
3. Tên viết tắt: Hiệp hội taxi Thanh Hóa.
4. Biểu tượng: Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa có Biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến vận tải hành khách bằng xe ô tô taxi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết Hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại: Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Thanh Hóa, trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe ô tô taxi.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giao thông Vận tải và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hiệp hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết:
a) Hiệp hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vận tải hành khách bằng xe ô tô taxi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có đủ tiêu chuẩn theo quy định khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết:
Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin vào Hiệp hội, được Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật; đối với tổ chức: Là tổ chức được pháp luật Việt Nam công nhận.
b) Tán thành Điều lệ Hiệp hội.
c) Tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội và được Hiệp hội chấp thuận kết nạp.
d) Có tâm huyết, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Hiệp hội.
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên, thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Kết nạp hội viên: Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Điều lệ này có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội phải nộp hồ sơ xin gia nhập cho Ban Chấp hành Hiệp hội.
2. Hồ sơ gia nhập Hiệp hội gồm:
a) Đơn gia nhập Hiệp hội theo mẫu.
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét và kết nạp Hiệp hội viên
4. Ra khỏi Hiệp hội: Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội cần gửi đơn cho Ban Chấp hành Hiệp hội. Quyền, nghĩa vụ hội viên chấm dứt khi được Ban Chấp hành Hiệp hội chấp thuận.
5. Hội viên bị xóa tên khỏi danh sách hội viên khi:
a) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến Hiệp hội.
b) Không đóng hội phí theo quy định của Hiệp hội và đã được Hiệp hội thông báo nhắc nhở lần thứ 2 bằng văn bản.
c) Là pháp nhân đã ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật.
6. Thủ tục khai trừ và xóa tên hội viên:
a) Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
b) Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và hội viên bị khai trừ cho tất cả các hội viên khác biết.
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội.
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có).
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội; ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ mỗi tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội (do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại Hiệp hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
1. Tổng thư ký Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số Ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Tổng thư ký Hiệp hội do Ban Chấp hành quy định.
2. Tổng thư ký là người giúp Chủ tịch Hiệp hội thực hiện các nhiệm vụ:
a) Xử lý công việc của Văn phòng Hiệp hội, thu nhận, tổng hợp thông tin, lập các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và các báo cáo khác của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành cho cơ quan nhà nước theo quy định. Ký giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy mời họp, thông báo kết luận các hội nghị của Chủ tịch Hiệp hội.
b) Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, và các hoạt động khác.
c) Chủ trì phối hợp với các bộ phận liên quan lập báo cáo nhiệm kỳ, dự thảo các tài liệu liên quan của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành trình Đại hội nhiệm kỳ.
Điều 19. Văn phòng, các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc
1. Văn phòng, các ban chuyên môn là bộ phận tham mưu, giúp việc để triển khai thực hiện các hoạt động của Hiệp hội. Văn phòng, các ban chuyên môn tổ chức, hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ quy định phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định pháp luật. Chủ tịch Hiệp hội quyết định thành lập các Văn phòng, ban chuyên môn, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Thường vụ quy định cụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
CHIA TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN; GIẢI THỂ
Điều 20. Chia tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản
1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội được sử dụng chung cho các hoạt động của Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Thường vụ Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ mục đích hoạt động của Hiệp hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật.
2. Ban Thường vụ Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục xét khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ Hiệp hội, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, xử lý kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ khỏi Hiệp hội.
2. Ban Thường vụ Hiệp hội quy định cụ thể về thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Hiệp hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có giá trị.
1. Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa gồm 8 Chương, 26 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 1246/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1162/QĐ-UBND năm 2019 sửa đổi Quy chế phối hợp trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 568/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 1545/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép thành lập Hiệp hội Taxi thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 46/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ và công nhận chức danh Chủ tịch Hiệp hội Logistics Hải Phòng khóa I, nhiệm kỳ 2021-2026
- 7Quyết định 3731/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép thành lập Hiệp hội Logistics Hà Nội
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh
- 4Hiến pháp 2013
- 5Thông tư 03/2014/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Bộ luật dân sự 2015
- 8Quyết định 1246/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 1162/QĐ-UBND năm 2019 sửa đổi Quy chế phối hợp trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 568/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 1545/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép thành lập Hiệp hội Taxi thành phố Hà Nội
- 12Quyết định 46/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ và công nhận chức danh Chủ tịch Hiệp hội Logistics Hải Phòng khóa I, nhiệm kỳ 2021-2026
- 13Quyết định 3731/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép thành lập Hiệp hội Logistics Hà Nội
Quyết định 2544/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô taxi tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 2544/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
