Giới thiệu chung về Quyết định 2515/2000/QĐ-UB
Quyết định 2515/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định tạm thời về hạn mức và thời hạn giao đất đối với đất ở, đất nuôi trồng thủy sản và đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, giúp địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Quy định về hạn mức và thời hạn giao đất ở nông thôn (Điều 5)
Hạn mức đất ở tại khu vực nông thôn đối với hộ gia đình, cá nhân được xác định cụ thể dựa trên quy hoạch và đặc điểm địa lý của từng vùng:
- Trường hợp đất nằm trong quy hoạch: Đối với các khu dân cư đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất ở được áp dụng chính xác theo hạn mức đã ghi trong quy hoạch được duyệt.
- Trường hợp đất không có hoặc không đủ giấy tờ hợp pháp: Nếu đất không vi phạm các quy hoạch khác, hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình được áp dụng như sau:
- Các xã thuộc vùng đồng bằng: Hạn mức tối đa không quá 300 m2.
- Các xã thuộc vùng trung du, miền núi, hải đảo: Hạn mức tối đa không quá 400 m2.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với hộ gia đình có từ 3 thế hệ trở lên cùng chung sống hoặc ở những vùng có điều kiện tự nhiên đặc biệt, hạn mức đất ở có thể được xem xét giao cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá 2 lần mức quy định chung của vùng đó.
- Thời hạn giao đất: Thời hạn giao đất ở nông thôn cho hộ gia đình và cá nhân là lâu dài.
- Trách nhiệm phân định ranh giới đất đai (Điều 6)
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trì, xác định rõ ranh giới đất đô thị, đất nông thôn, khu vực nội thành, nội thị xã và thị trấn trên địa bàn quản lý.
- Sau khi xác định, hồ sơ ranh giới phải được chuyển đến Sở Địa chính và Sở Xây dựng để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt chính thức.
- Quy định về hạn mức và thời hạn giao đất nuôi trồng thủy sản (Điều 7)
Việc giao đất có mặt nước để nuôi trồng thủy sản được điều chỉnh chặt chẽ nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế, an ninh và môi trường:
- Hạn mức giao đất mặt nước sản xuất ngay: Giao cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích tối đa không quá 2 ha/hộ.
- Đối với diện tích mặt nước đặc thù: Các khu vực mặt nước trong hồ chứa, vụng, vịnh, hoặc vùng biển quanh đảo sử dụng phương thức nuôi trồng bằng đăng lưới, lồng bè, chuồng cũi... sẽ do Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định cụ thể cho từng trường hợp, dựa trên năng lực thực tế và phương án sản xuất được phê duyệt.
- Yêu cầu bắt buộc: Quá trình khai thác, sử dụng đất mặt nước nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, không gây cản trở giao thông đường thủy, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch và bảo đảm an ninh quốc gia.
- Thời hạn giao đất: Thời hạn giao đất nuôi trồng thủy sản là 20 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng và chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng thì được Nhà nước tiếp tục giao đất.
- Quy định về hạn mức và thời hạn giao đất lâm nghiệp và đất trồng cây lâu năm (Điều 8)
Chính sách giao đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hướng tới việc khuyến khích phủ xanh đất trống đồi trọc và phát triển kinh tế bền vững:
- Hạn mức giao đất lâm nghiệp: Tối đa không quá 30 ha cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
- Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm:
- Các xã vùng đồng bằng: Tối đa không quá 2 ha/hộ.
- Các xã vùng trung du, miền núi: Tối đa không quá 10 ha/hộ.
- Đối với các loại đất đặc thù: Đối với đất trống đồi núi trọc, đất cát ven biển, đất lấn biển, hạn mức giao đất cụ thể cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dựa trên quỹ đất thực tế của địa phương và năng lực sản xuất của người sử dụng đất.
- Thời hạn giao đất: Thời hạn giao đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 50 năm.
- Gia hạn sử dụng: Khi hết thời hạn 50 năm, nếu người sử dụng đất chấp hành tốt Luật Bảo vệ và phát triển rừng cùng pháp luật đất đai, đồng thời có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước giao tiếp. Đối với các loại cây lâm nghiệp có chu kỳ sinh trưởng trên 50 năm, người sử dụng đất vẫn được tiếp tục giao đất khi hết thời hạn ban đầu để hoàn thành chu kỳ thu hoạch.
- Phương án xử lý đối với diện tích đất vượt hạn mức (Điều 9)
Quyết định đưa ra các biện pháp xử lý phân loại rõ ràng đối với từng trường hợp sử dụng đất vượt hạn mức quy định:
- Đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản vượt hạn mức trước ngày 01/01/1999: Người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng diện tích vượt hạn mức với thời hạn bằng 1/2 thời hạn giao đất thông thường, đồng thời phải thực hiện nộp thuế bổ sung theo quy định. Sau khi hết thời hạn ưu đãi này, người sử dụng đất bắt buộc phải chuyển sang hình thức thuê đất.
- Đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản vượt hạn mức sau ngày 01/01/1999: Toàn bộ diện tích vượt hạn mức phải chuyển ngay sang hình thức thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Đối với đất ở vượt hạn mức:
- Trường hợp diện tích thực tế lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 và Điều 5: Chỉ công nhận diện tích đất ở theo đúng hạn mức quy định. Phần diện tích vượt hạn mức còn lại sẽ được ghi nhận theo hiện trạng sử dụng thực tế (như đất vườn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp...). Khi người sử dụng đất muốn chuyển quyền sử dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng phần diện tích này sang đất ở thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các thủ tục pháp lý liên quan.
- Trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn hạn mức quy định: Diện tích đất ở được xác định chính xác theo diện tích thực tế đang sử dụng.
- Đối với đất vượt hạn mức do lấn chiếm, chiếm dụng trái phép: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi đất, xử phạt vi phạm hành chính, cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 1, 2, 3, 10)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Quảng Ninh trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm triển khai: Giám đốc các Sở: Địa chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Chi cục Kiểm lâm, các ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và đôn đốc thi hành nghiêm túc các nội dung của bản quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2515/2000/QĐ-UB | Quảng Ninh, ngày 02 tháng 10 năm 2000 |
“V/V QUY ĐỊNH TẠM THỜI HẠN MỨC VÀ THỜI HẠN GIAO ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT Ở, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN"
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 2/12/1998.
- Xét Tờ trình của Sở Địa chính tại Công văn số 591 TT/ĐC ngày 24/7/2000,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy định tạm thời hạn mức và thời hạn giao đất đối với đất ở, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân".
Điều 2. Bản quy định này có hiệu lực từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
|
| T/M UBND TỈNH QUẢNG NINH |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
HẠN MỨC VÀ THỜI HẠN ĐỐI VỚI ĐẤT Ở, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
(Kèm theo Quyết định số 2515/2000/QĐ-UB ngày 02/10/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
1/ Đất ở thuộc đô thị:
Là đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở (nhà vệ sinh, nhà bếp, nhà tắm, sân, hè, giếng nước, hệ thống cấp thoát nước, bể nước, lối đi gắn liền với nhà ở sân, bể, các công trình phụ...) và khuôn viên (nếu có) phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2/ Đất ở thuộc nông thôn:
Là đất ở của mỗi hộ gia đình bao gồm: Đất làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình (nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, nhà kho, sân phơi, giếng nước, bể nước, lối đi gắn liền với nhà ở và các công trình phụ...).
Điều 2. Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Là đất có mặt nước ngọt (ngọt, lợ, mặn) giới hạn trong phạm vi mặt nước nội địa, vùng ven biển, hải đảo bao gồm: Ao, hồ, đầm, ngòi, lạch, sông, ruộng trũng, chương, bãi, áng, vụng, vịnh… có nước ngập thường xuyên hoặc ngập theo chu kỳ con nước đã và đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản và kết hợp sản xuất kinh doanh của nghề khác.
Điều 3. Đất lâm nghiệp
Là đất được xác định chủ yếu để sử dụng và sản xuất lâm nghiệp gồm: Đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất quy hoạch để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như: Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ để phục hồi tự nhiên nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp.
Chương II
HẠN MỨC VÀ THỜI HẠN GIAO ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT Ở, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN, ĐẤT LÂM NGHIỆP
Điều 4.
1/ Hạn mức và thời hạn của đất ở đô thị:
a) Đất nằm trong khu dân cư đã có quy hoạch được duyệt: Hạn mức đất ở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp đất ở không có hoặc không có đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, không phạm các quy hoạch khác, được áp dụng hạn mức đất ở như sau:
+ Khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn, tập trung đông dân: Một hộ được sử dụng đất ở không quá: 120 m2.
+ Khu vực ven nội thành, nội thị xã, thị trấn, tập trung đông dân: Một hộ được sử dụng đất ở không quá: 200 m2.
+ Khu vực đồi núi, vùng sâu, vùng xa: Một hộ được sử dụng đất ở không quá: 400 m2.
+ Trường hợp có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ (từ 3 thế hệ trở lên), thì mỗi cặp vợ chồng được cộng thêm nhưng không quá 2 lần mức quy định tại vùng đó.
c) Thời hạn giao đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân là lâu dài.
Điều 5. Hạn mức và thời hạn đối với đất ở nông thôn.
1/ Đất nằm trong khu dân cư đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì hạn mức đất ở là hạn mức ghi trong quy hoạch được duyệt.
2/ Trường hợp đất ở không có hoặc không có đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, không phạm các quy hoạch khác, thì được áp dụng hạn mức đất ở cho một hộ như sau:
- Các xã đồng bằng không quá 300 m2.
- Các xã trung du, miền núi, hải đảo: Không quá 400 m2.
- Trường hợp có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ (từ 3 thế hệ trở lên). Hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất ở có thể cao hơn nhưng tối đa không vượt 2 lần mức quy định đối với vùng đó.
3/ Thời hạn giao đất ở nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân là lâu dài.
Điều 6. Giao cho Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định ranh giới đô thị, đất nông thôn, khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn, chuyển Sở Địa chính, Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt.
Điều 7. Hạn mức và thời hạn đối với đất nuôi trồng thủy sản.
1/ Giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (có thể sản xuất được ngay) với diện tích không quá 2ha/hộ.
2/ Đối với diện tích mặt nước có trong hồ chứa, vụng, vịnh, biển quanh đảo mà nuôi trồng thủy sản bằng đăng lưới, lồng bè, chuồng cũi... thì căn cứ vào khả năng và điều kiện thực thế (có phương án sản xuất được duyệt), Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Việc sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ môi trường, không gây cản trở giao thông, cảnh quan du lịch, bảo vệ an ninh quốc gia.
3/ Thời hạn giao đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân là: 20 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai, thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.
Điều 8. Hạn mức và thời hạn giao đất lâm nghiệp hoặc đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
1/ Giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp với diện tích không quá 30 ha/hộ.
2/ Đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm:
- Các xã đồng bằng không quá 2 ha/1 hộ.
- Các xã trung du, miền núi không quá 10 ha/1 hộ.
3/ Đối với đất trống đồi núi trọc, đất cát ven biển, đất lấn biển thì bạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định, căn cứ vào khả năng sản xuất và quỹ đất của địa phương.
4/ Thời hạn giao đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 50 năm.
Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.
Nếu trồng cây lâm nghiệp có chu kỳ trên 50 năm, khi hết thời hạn này vẫn được giao tiếp để sử dụng.
Điều 9. Xử lý đất vượt hạn mức:
1/ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản vượt hạn mức trước ngày 01/01/1999 thì được tiếp tục sử dụng diện tích vượt hạn mức theo thời hạn bằng một phần hai thời hạn, giao đất và phải nộp nộp thuế bổ sung đối với diện tích đó theo quy định của pháp luật. Sau thời gian này phải chuyển sang thuê đất.
2/ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản vượt hạn mức sau ngày 01/01/1999 thì người sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất.
3/ Đối với đất ở:
a/ Nếu diện tích đất sử dụng lớn hơn mức quy định nêu tại điều 4, điều 5 trong bản quy định này thì xác định đất ở theo mức quy định, diện tích còn lại ghi vào hiện trạng sử dụng (đất vườn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,..) khi chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính và thủ tục theo quy định của pháp luật.
b) Người đang sử dụng đất ở có diện tích nhỏ hơn mức quy định nêu trên thì xác định diện tích đất ở theo diện tích đang sử dụng.
4/ Đối với đất vượt hạn mức đo chiếm dụng trái phép, thì tùy trường hợp cụ thể Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn đề nghị Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét để thu hồi, xử lý hành chính, chuyển sang thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, Giám đốc các Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thủy sản, Chi cục kiểm lâm và các ngành có liên quan cùng Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bản quy định này.
Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.
|
| T/M UBND TỈNH QUẢNG NINH |
- 1Quyết định 2099/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2023 thông qua mức hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá, thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội; Thu tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 78/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2Luật Đất đai 1993
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Luật đất đai sửa đổi 1998
- 5Quyết định 2099/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 6Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2023 thông qua mức hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá, thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội; Thu tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 78/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 2515/2000/QĐ-UB quy định tạm thời hạn mức và thời hạn giao đất đối với đất ở, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 2515/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: hà Văn Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
