Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, thiết lập một quy trình minh bạch, chặt chẽ cho hoạt động đấu giá tài sản, đặc biệt là đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản này chính thức bãi bỏ Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
- Đối tượng áp dụng bao gồm Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Quyền, nghĩa vụ và việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá: Đối với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, quyền và nghĩa vụ được thực hiện theo Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản, quyền và nghĩa vụ tuân thủ theo Điều 21 của Nghị định này.
- Lựa chọn tổ chức đấu giá: Người có tài sản bán đấu giá có quyền tự do lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP để thực hiện việc bán đấu giá.
Đối tượng, điều kiện tham gia và quy định về giá khởi điểm, bước giá
- Đối tượng tham gia đấu giá:
- Đối với đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo Điều 2 và Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.
- Đối với các loại tài sản khác: Tất cả các cá nhân, tổ chức không thuộc diện bị cấm theo Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP đều được quyền tham gia.
- Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm:
- UBND tỉnh Bắc Giang: Quyết định giá khởi điểm đối với đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc các dự án tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; đất ở đô thị; đất ở ven quốc lộ, tỉnh lộ (sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính).
- UBND cấp huyện, thành phố: Được UBND tỉnh phân cấp quyết định giá khởi điểm đối với đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn và đất ở chia lô tại khu vực nông thôn.
- Các tài sản khác: Việc xác định giá khởi điểm thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
- Bước giá: Là khoảng chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng trước với mức giá công bố cho vòng tiếp theo. Bước giá được quy định dao động từ 1% đến 10% giá khởi điểm tùy thuộc vào giá trị tài sản. Tổ chức bán đấu giá có quyền quyết định áp dụng hoặc không áp dụng bước giá tùy theo tính chất cuộc đấu giá.
Hợp đồng bán đấu giá và chuyển giao tài sản
- Ký kết hợp đồng: Hợp đồng được ký giữa bên có tài sản và tổ chức bán đấu giá. Đối với đấu giá quyền sử dụng đất, UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện ủy quyền cho Tổ chức phát triển quỹ đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường nếu chưa có Tổ chức phát triển quỹ đất) thực hiện ký kết hợp đồng. Hợp đồng phải nêu rõ hình thức đấu giá được áp dụng.
- Hồ sơ tài sản: Bên có tài sản phải bàn giao đầy đủ hồ sơ pháp lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hồ sơ. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính chính xác của các thông tin về nguồn gốc và quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
- Quản lý và bảo quản tài sản: Tài sản có thể giao cho tổ chức đấu giá hoặc do người có tài sản tự quản lý theo thỏa thuận. Bên giữ tài sản phải bảo quản nguyên vẹn cho đến khi bàn giao cho người trúng đấu giá, nếu để mất mát, hư hỏng phải bồi thường.
Niêm yết, thông báo công khai và đăng ký tham gia đấu giá
- Thời hạn niêm yết: Tổ chức bán đấu giá phải niêm yết, thông báo công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thời hạn niêm yết chậm nhất là 07 ngày trước ngày đấu giá đối với động sản và 30 ngày đối với bất động sản.
- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Đối với động sản có giá khởi điểm từ 30 triệu đồng trở lên và toàn bộ bất động sản, phải thông báo công khai ít nhất 02 lần (mỗi lần cách nhau 03 ngày) trên Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, hoặc Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
- Khoản tiền đặt trước và phí đấu giá:
- Tiền đặt trước do các bên thỏa thuận, tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm.
- Riêng đối với đấu giá quyền sử dụng đất, tiền đặt trước bắt buộc từ 10% đến 15% giá khởi điểm.
- Người tham gia phải nộp phí đấu giá theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Bảo mật thông tin: Danh sách người đăng ký tham gia đấu giá và số lượng hồ sơ phải được quản lý theo chế độ tài liệu mật, chỉ được công bố công khai khi cuộc đấu giá bắt đầu.
Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
- Các bước mở đầu: Đấu giá viên điều hành thực hiện giới thiệu nhân sự, thông báo nội quy, điểm danh người tham gia, giới thiệu tài sản, nhắc lại giá khởi điểm, công bố bước giá và thời gian trả giá tối đa, giải đáp thắc mắc và phát phiếu đấu giá (nếu bỏ phiếu kín).
- Các hình thức đấu giá được áp dụng:
- Đấu giá trực tiếp bằng lời nói: Đấu giá viên công bố giá đã trả. Sau 03 lần nhắc lại giá cao nhất (mỗi lần cách nhau 30 giây) mà không có ai trả cao hơn, đấu giá viên công bố người trúng đấu giá.
- Đấu giá một vòng: Chọn người trả giá cao nhất. Nếu có nhiều người cùng trả giá cao nhất thì đấu giá tiếp giữa những người này; nếu vẫn không xác định được thì tổ chức bốc thăm.
- Đấu giá nhiều vòng: Tiến hành liên tục qua nhiều vòng. Sau mỗi vòng, đấu giá viên công bố mức giá cao nhất mà không công bố danh tính người trả giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai yêu cầu đấu giá tiếp.
- Quy định đặc thù về đấu giá đất: Người tham gia đấu giá đất nếu không trúng đấu giá thửa đất đã đăng ký (và không vi phạm quy chế) thì được quyền chuyển sang đấu giá thửa đất khác, được bảo lưu tiền đặt trước nhưng phải nộp thêm phí đấu giá theo quy định.
- Biên bản đấu giá: Mọi diễn biến phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của đấu giá viên, người ghi biên bản, một người tham gia đấu giá và một người giám sát/tham dự (nếu có).
Thanh toán, bàn giao tài sản và thanh lý hợp đồng
- Thời hạn thanh toán tiền trúng đấu giá đất:
- Đối với tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất: Phải nộp tiền một lần vào Kho bạc Nhà nước trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá: Phải nộp tiền một lần vào Kho bạc Nhà nước trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
- Hợp đồng mua bán tài sản: Đối với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không lập hợp đồng mua bán. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá thành công, tổ chức đấu giá phải chuyển hồ sơ cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm thủ tục trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp sổ đỏ.
- Thanh lý hợp đồng đấu giá: Thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao tài sản cho người mua. Nếu đấu giá không thành, người có tài sản vẫn phải thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý cho tổ chức bán đấu giá theo thỏa thuận.
Quy định xử lý khoản tiền đặt trước
- Khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá được khấu trừ trực tiếp vào giá mua tài sản. Người không trúng đấu giá được hoàn trả lại tiền đặt trước trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
- Các trường hợp bị tịch thu tiền đặt trước:
- Người trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người mua (tiền thuộc về tổ chức bán đấu giá).
- Người trúng đấu giá từ chối mua sau khi đã được công bố (tiền thuộc về người có tài sản).
- Người tham gia trả giá thấp hơn giá khởi điểm (tiền thuộc về người có tài sản).
- Người đã đăng ký nhưng không tham gia đấu giá mà không có lý do bất khả kháng (tiền thuộc về tổ chức bán đấu giá).
- Đối với đấu giá quyền sử dụng đất, nếu người tham gia vi phạm các trường hợp nêu trên thì toàn bộ tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Giang
- Sở Tư pháp: Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động bán đấu giá; hướng dẫn nghiệp vụ; thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Sở Tài chính: Chủ trì thẩm định giá khởi điểm trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn UBND cấp huyện xác định giá khởi điểm; kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ đấu giá; tham mưu xây dựng cơ chế tài chính liên quan.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tư pháp thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động đấu giá tài sản.
- Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thuế, Kho bạc Nhà nước: Phối hợp thực hiện các thủ tục hành chính, nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá.
- UBND cấp huyện, thành phố: Quyết định giá khởi điểm và phê duyệt kết quả trúng đấu giá đối với các trường hợp được phân cấp; chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thực hiện đúng quy trình đấu giá tại địa phương.
Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Mọi hành vi cố ý làm trái quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Người tham gia đấu giá có quyền khiếu nại, tố cáo trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu giá. Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 250/2010/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 29/TTr-STP ngày 14 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Quy chế này áp dụng đối với việc bán các loại tài sản theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
Các tổ chức bán đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá tài sản, các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản.
Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
1. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản
1. Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp bao gồm:
a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Giang;
b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có đủ điều kiện được hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
2. Hội đồng bán đấu giá tài sản bao gồm:
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện được thành lập để bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP;
b) Hội đồng bán đấu giá tài sản đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá tài sản
1. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
2. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Điều 6. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản
Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá được quyền lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Điều 7. Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá tài sản
2. Đối với việc đấu giá các loại tài sản khác: các đối tượng không thuộc quy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì được tham gia đấu giá tài sản.
Điều 8. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
1. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản hoặc trước khi chuyển giao tài sản để bán đấu giá.
Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm theo đúng quy định của pháp luật về xác định giá khởi điểm.
2. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm của tài sản để bán đấu giá được quy định như sau:
b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và đấu giá đất ở chia lô ở nông thôn.
c) Việc xác định giá khởi điểm đối với các loại tài sản khác được thực hiện theo quy định tại Điều 23 nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Điều 9. Bước giá
1. Bước giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do tổ chức bán đấu giá tài sản công bố cho vòng đấu tiếp theo. Tuỳ thuộc vào giá trị của tài sản đấu giá mà bước giá được quy định từ 1% đến 10% giá khởi điểm.
2. Căn cứ đặc điểm, tính chất của từng cuộc đấu giá, tổ chức bán đấu giá tài sản có thể quy định bước giá hoặc không quy định bước giá.
Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản
1. Hợp đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
2. Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa bên có tài sản bán đấu giá và bên tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP;
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện uỷ quyền cho tổ chức phát triển quỹ đất; trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa thành lập tổ chức phát triển quỹ đất thì uỷ quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hợp đồng bán đấu giá tài sản phải xác định rõ hình thức bán đấu giá.
3. Khi ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, bên có tài sản bán đấu giá phải chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến tài sản đó cho bên nhận bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của hồ sơ đó.
4. Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về nguồn gốc tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản do người có tài sản bán đấu giá cung cấp.
Điều 11. Chuyển giao tài sản bán đấu giá
1. Tài sản bán đấu giá có thể được chuyển giao cho tổ chức bán đấu giá hoặc do người có tài sản quản lý theo thỏa thuận của các bên.
Tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc người có tài sản nhận quản lý tài sản có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản đến khi chuyển giao xong cho người trúng đấu giá. Nếu do thiếu trách nhiệm để tài sản mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm quản lý đối với tài sản là quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
1. Thời gian, địa điểm niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ liên quan đến tài sản bán đấu giá, tổ chức bán đấu giá tài sản phải thực hiện niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản đó;
b) Thời gian niêm yết, thông báo công khai chậm nhất 07 (bảy) ngày đối với động sản, 30 (ba mươi) ngày đối với bất động sản trước ngày mở cuộc bán đấu giá tài sản;
c) Địa điểm niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
2. Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ 30 (ba mươi) triệu đồng trở lên và bất động sản thì đồng thời với việc niêm yết, tổ chức bán đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp hoặc các phương tiện thông tin khác theo thoả thuận giữa bên có tài sản bán đấu giá và bên tổ chức bán đấu giá tài sản.
3. Nội dung niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo khoản 3 Điều 28 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Điều 13. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản
1. Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm hướng dẫn người tham gia đấu giá nộp Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo quy định.
2. Trường hợp đấu giá đối với khu đất được chia thành nhiều lô để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký nhiều lô đất khác nhau.
3. Người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho tổ chức bán đấu giá các khoản tiền sau:
a) Tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thoả thuận quy định nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
Trường hợp tài sản đấu giá là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tiền đặt trước tối thiểu là 10% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
b) Phí đấu giá theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Người tham gia đấu giá tài sản có thể ủy quyền bằng văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.
5. Danh sách người tham gia đấu giá và số lượng hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá phải được quản lý theo chế độ tài liệu mật và chỉ được công bố khi bắt đầu cuộc bán đấu giá.
Điều 14. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá
1. Tài sản là động sản phải được trưng bày công khai; việc trưng bày công khai do bên tổ chức bán đấu giá thực hiện; tài sản là bất động sản phải thông báo rõ địa chỉ để người tham gia đấu giá tài sản đến xem.
2. Người tham gia đấu giá tài sản được quyền trực tiếp xem tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật; thời gian xem tài sản bán đấu giá phải được tổ chức trước ngày bán đấu giá ít nhất 02 (hai) ngày làm việc.
Điều 15. Địa điểm bán đấu giá tài sản
Địa điểm bán đấu giá tài sản có thể được tổ chức tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá tài sản, tại nơi có tài sản hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận của tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá.
Điều 16. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
Cuộc bán đấu giá tài sản được tiến hành theo trình tự sau đây:
1. Mở đầu cuộc bán đấu giá tài sản, đấu giá viên điều hành có trách nhiệm:
a) Giới thiệu bản thân, đại biểu và người giúp việc cuộc bán đấu giá tài sản;
b) Thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá tài sản;
c) Công bố danh sách và điểm danh người đăng ký mua tài sản bán đấu giá để xác định người tham gia đấu giá tài sản;
d) Giới thiệu từng tài sản bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm;
đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa để trả giá (nếu có);
e) Phối hợp với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá;
g) Phát phiếu đấu giá và hướng dẫn cho người tham gia đấu giá cách ghi nội dung trong phiếu đấu giá trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín;
h) Tuyên bố cuộc đấu giá được tiến hành.
2. Cuộc đấu giá được tiến hành theo một trong các hình thức sau:
a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói thì đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản trả giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá tài sản trả giá, đấu giá viên thông báo công khai về giá đã trả cho người tham gia đấu giá tài sản, nếu sau 03 (ba) lần (mỗi lần ba mươi giây) đấu giá viên nhắc lại giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên công bố người mua được tài sản bán đấu giá. Sau khi đấu giá viên công bố, người mua được tài sản bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá;
b) Đấu giá 01 (một) vòng là đấu giá để chọn ra người trả giá cao nhất, nếu có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá;
c) Đấu giá nhiều vòng là đấu giá theo từng vòng liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Sau mỗi vòng đấu giá, đấu giá viên kiểm phiếu và công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu mà không công bố tên người trả giá cao nhất. Đấu giá viên tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá. Trường hợp ở vòng đấu cuối cùng có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả giá cao nhất thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá.
3. Đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, nếu người tham gia đấu giá không trúng đấu giá thửa đất đã đăng ký mà không vi phạm nội quy đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất khác, nhưng phải nộp phí đấu giá theo quy định và được bảo lưu tiền đặt trước. Trường hợp vi phạm nội quy đấu giá thì không được tham gia đấu giá tiếp.
4. Trường hợp giá trả cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá tài sản coi như không thành.
5. Diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản phải được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản. Biên bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, người ghi biên bản, một người tham gia đấu giá và một người tham dự cuộc bán đấu giá (nếu có).
Điều 17. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá tài sản
1. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản; thời hạn, địa điểm giao tài sản bán đấu giá do tổ chức bán đấu giá tài sản và người trúng đấu giá thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với tổ chức, 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá phải nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản một lần vào Kho bạc Nhà nước.
Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thì thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá
1. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.
2. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (trong trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì không lập hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá mà trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cuộc bán đấu giá cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục đề nghị UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản
1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, giao tài sản bán đấu giá cho người trúng đấu giá (trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác), tổ chức bán đấu giá tài sản tiến hành thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản với người đã ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Khi thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản, tổ chức bán đấu giá tài sản chuyển cho người có tài sản bán đấu giá khoản tiền mua tài sản của người trúng đấu giá; đồng thời người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho tổ chức bán đấu giá các khoản phí và chi phí khác theo hợp đồng đã ký kết.
3. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá tài sản phải thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý mà các bên đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Xử lý khoản tiền đặt trước trong một số trường hợp
1. Trường hợp người tham gia đấu giá tài sản mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được tài sản, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá tài sản trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.
2. Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản thì không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản.
3. Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá.
4. Trường hợp người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm thì khoản tiền đặt trước thuộc về người có tài sản bán đấu giá.
5. Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản.
6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, người tham gia đấu giá vi phạm khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thì khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước
1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản tại địa phương;
b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định pháp luật.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của tài sản được bán đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế này, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về nguyên tắc xác định, thẩm định giá khởi điểm đối với tài sản hoặc bất động sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động bán đấu giá tài sản của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và Hội đồng bán đấu giá tài sản;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế tài chính trong việc thu, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thu đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác có liên quan theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn theo thẩm quyền.
4. Các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thuế, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật.
5. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phát triển quỹ đất; các cơ quan có tài sản thanh lý; cơ quan thi hành dân sự có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện việc chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Quyết định mức giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá và phê duyệt kết quả trúng đấu giá tài sản thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy chế này;
b) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Trong quá trình thực hiện đấu giá nếu tổ chức, cá nhân nào cố ý làm trái quy định tại Quy chế thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ sau ngày tổ chức đấu giá, nếu người tham gia đấu giá có khiếu nại, tố cáo phải làm đơn gửi tổ chức bán đấu giá tài sản; trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp quá 05 (năm) ngày nêu trên thì tổ chức bán đấu giá tài sản hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1Quyết định 150/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 720/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 37/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 110/2008/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Kế hoạch 39/KH-UBND 2013 sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2009 - 2013
- 7Quyết định 16/2014/QĐ-UBND Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 250/2010/QĐ-UBND quy chế bán đấu giá tài sản và Quyết định 166/2012/QĐ-UBND quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 1Quyết định 150/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 166/2012/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2009 - 2013
- 4Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 250/2010/QĐ-UBND quy chế bán đấu giá tài sản và Quyết định 166/2012/QĐ-UBND quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 1Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5Quyết định 720/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Quyết định 37/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7Quyết định 110/2008/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 8Kế hoạch 39/KH-UBND 2013 sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 16/2014/QĐ-UBND Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 250/2010/QĐ-UBND về quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 250/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Bùi Văn Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra