Giới thiệu chung về Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố theo lộ trình từ năm 2019 đến năm 2022. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019, thay thế cho Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh giá nước sạch trước đó.
Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM lộ trình 2019 - 2022
Đơn giá nước sạch sinh hoạt được điều chỉnh tăng dần theo từng năm và phân chia cụ thể theo các định mức sử dụng (lưu ý đơn giá dưới đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Định mức sử dụng đến 4m3/người/tháng:
- Đối với hộ dân cư thông thường: Năm 2019 có giá là 5.600 đồng/m3; Năm 2020 là 6.000 đồng/m3; Năm 2021 là 6.300 đồng/m3; Năm 2022 là 6.700 đồng/m3.
- Đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo: Năm 2019 có giá là 5.300 đồng/m3; Năm 2020 là 5.600 đồng/m3; Năm 2021 là 6.000 đồng/m3; Năm 2022 là 6.300 đồng/m3.
- Định mức sử dụng từ trên 4m3 đến 6m3/người/tháng: Áp dụng chung cho các hộ dân cư với mức giá cụ thể: Năm 2019 là 10.800 đồng/m3; Năm 2020 là 11.500 đồng/m3; Năm 2021 là 12.100 đồng/m3; Năm 2022 là 12.900 đồng/m3.
- Định mức sử dụng trên 6m3/người/tháng: Áp dụng chung cho các hộ dân cư với mức giá cụ thể: Năm 2019 là 12.100 đồng/m3; Năm 2020 là 12.800 đồng/m3; Năm 2021 là 13.600 đồng/m3; Năm 2022 là 14.400 đồng/m3.
Đối tượng áp dụng và nguyên tắc xác định định mức sử dụng nước
Quy định xác định rõ ràng các đối tượng thụ hưởng chính sách giá nước sinh hoạt và phương thức tính định mức tiêu dùng như sau:
- Đối tượng hộ dân cư sử dụng nước sinh hoạt: Bao gồm các hộ gia đình sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt thông thường; các khu dân cư, chung cư, khu lưu trú của công nhân, các cư xá, ký túc xá; các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý.
- Xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo: Là những hộ dân cư cư trú trên địa bàn thành phố (căn cứ theo Sổ hộ khẩu thường trú hoặc Sổ tạm trú) và phải có Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc tính định mức nước sạch: Định mức được xác định dựa trên số nhân khẩu thực tế thường trú và tạm trú dài hạn theo Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được phép đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước duy nhất.
- Trường hợp dùng chung đồng hồ nước: Nếu nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trên sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú khác với địa chỉ lắp đặt đồng hồ), định mức sẽ được tính tổng hợp theo số nhân khẩu thực tế sử dụng chung và áp cho khách hàng đứng tên trên hợp đồng thuê bao đồng hồ nước.
- Chính sách cho sinh viên và người lao động thuê nhà: Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (không có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM) có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy xác nhận tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, sẽ được tính định mức nước sinh hoạt tương đương như nhân khẩu thường trú.
Thẩm quyền quyết định giá nước ngoài mục đích sinh hoạt
Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (SAWACO) chủ động quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác ngoài mục đích sinh hoạt (như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...). Việc quyết định giá nước này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phù hợp với phương án giá nước sạch theo lộ trình 2019 - 2022 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trước đó.
- Thực hiện báo cáo đầy đủ, kịp thời cho Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý của Quyết định được phân định rõ:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019. Ban hành kèm theo việc bãi bỏ Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước trên địa bàn; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và toàn bộ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2019/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LỘ TRÌNH 2019-2022
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5961/TTr-STC-QLG ngày 25 tháng 9 năm 2019; thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn 4988/STP-VB ngày 27 tháng 8 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
| Định mức sử dụng nước | Đơn giá (đồng/m3) | |||
| Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | |
| a) Đến 4m3/người/tháng |
|
|
|
|
| - Hộ dân cư: | 5.600 | 6.000 | 6.300 | 6.700 |
| - Riêng hộ nghèo và cận nghèo: | 5.300 | 5.600 | 6.000 | 6.300 |
| b) Từ 4m3 đến 6m3/người/tháng | 10.800 | 11.500 | 12.100 | 12.900 |
| c) Trên 6m3/người/tháng | 12.100 | 12.800 | 13.600 | 14.400 |
(đơn giá nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Điều 2. Đối tượng sử dụng nước
1. Đối tượng các hộ dân cư bao gồm:
- Các hộ dân cư sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
- Các khu dân cư, chung cư, khu lưu trú công nhân, các cư xá, ký túc xá; các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
2. Hộ nghèo và hộ cận nghèo là những hộ dân cư trên địa bàn thành phố (căn cứ Sổ hộ khẩu thường trú hoặc Sổ tạm trú) có Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Định mức sử dụng nước sạch được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước.
Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.
Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh) có thời hạn hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy xác nhận tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, được tính định mức như nhân khẩu thường trú.
Điều 3. Giao Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác ngoài giá nước sạch cho sinh hoạt quy định tại
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 103/2009/QĐ-UBND điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 39/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật giá 2012
- 6Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Doanh nghiệp tư nhân Nam Khương trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 11Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 12Quyết định 39/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất kinh doanh nước sạch Thống Nhất trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh lộ trình 2019-2022
- Số hiệu: 25/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/10/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 96 đến số 97
- Ngày hiệu lực: 15/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
