Giới thiệu chung về Quyết định 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách, đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc thuê trụ sở làm việc, đảm bảo việc sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù
Quyết định quy định chi tiết diện tích tối đa (tính theo m2) cho từng hoạt động chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo các cấp quản lý như sau:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: Diện tích tối đa cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 40 m2; phòng tiếp dân là 40 m2; phòng quản trị hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) là 50 m2; hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) là 500 m2.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Diện tích tối đa cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 80 m2; phòng tiếp dân là 50 m2; phòng quản trị hệ thống CNTT là 50 m2; hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) là 1.500 m2.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Diện tích tối đa cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 40 m2; phòng tiếp dân là 50 m2; phòng quản trị hệ thống CNTT là 30 m2; hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) là 300 m2.
- Đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và trực thuộc UBND các huyện, thành phố: Diện tích tối đa cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 40 m2; phòng tiếp dân là 40 m2; phòng quản trị hệ thống CNTT là 30 m2; hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) là 200 m2.
- Định mức diện tích tối đa đối với Kho chuyên dùng
Đối với các ngành đặc thù bao gồm Kiểm lâm, Quản lý thị trường, và Tài nguyên môi trường, định mức diện tích kho chuyên dùng được giới hạn cụ thể:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: Diện tích tối đa không quá 150 m2.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Diện tích tối đa không quá 100 m2.
- Định mức diện tích phục vụ nhiệm vụ đặc thù khác
Đối với các hạng mục công trình chuyên dùng phục vụ hoạt động báo chí, truyền hình (bao gồm phòng thu âm, dựng hình điện tử, phát thanh, tiếp âm, tiếp sóng thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo):
- Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Diện tích tối đa được phép sử dụng là 500 m2.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Diện tích tối đa được phép sử dụng là 300 m2.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm túc và thống nhất trong việc áp dụng định mức, UBND tỉnh Hà Giang phân công trách nhiệm cụ thể:
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng định mức đã ban hành và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính và các cơ quan liên quan: Chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định việc thực hiện định mức trong quá trình thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp. Đồng thời, sử dụng các tiêu chuẩn này làm căn cứ lập kế hoạch, dự toán ngân sách, quyết định việc đầu tư xây dựng hoặc thuê trụ sở làm việc.
- Quy định chuyển tiếp
Nhằm bảo đảm tính liên tục và tránh lãng phí trong đầu tư công, quyết định quy định rõ phương án xử lý chuyển tiếp:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì không phải xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
- Thời gian áp dụng: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành khối tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2018/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Thông báo số 223/TB-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh, về kết luận Phiên họp UBND tỉnh tháng 8 năm 2018;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 323/TTr-STC ngày 27 tháng 7 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù
Đơn vị tính: m2
| TT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | Diện tích tối đa sử dụng cho hoạt động | |||
| Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính | Tiếp dân | Quản trị hệ thống CNTT | Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) | ||
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 40 | 40 | 50 | 500 |
| 2 | UBND các huyện, thành phố | 80 | 50 | 50 | 1.500 |
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | 40 | 50 | 30 | 300 |
| 4 | Đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và trực thuộc UBND các huyện, thành phố | 40 | 40 | 30 | 200 |
2. Định mức sử dụng diện tích tối đa Kho chuyên dùng đối với các ngành Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Tài nguyên môi trường:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là 150 m2.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là 100 m2.
3. Định mức sử dụng diện tích tối đa phục vụ nhiệm vụ đặc thù khác: Phòng thu âm, dựng hình điện tử, phát thanh, tiếp âm, tiếp sóng thuộc Đài Phát thanh - truyền hình, Báo.
a) Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là 500 m2.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là 300 m2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng định mức và các văn bản quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định việc thực hiện, triển khai thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp về diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành khối tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định về diện tích phòng làm việc, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án cải tạo, sửa chữa nhà làm việc, thiết bị điện nước, trang thiết bị phòng làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 19/2018/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai
- 1Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định về diện tích phòng làm việc, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án cải tạo, sửa chữa nhà làm việc, thiết bị điện nước, trang thiết bị phòng làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 3Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013
- 4Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 7Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 8Nghị định 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- 9Quyết định 19/2018/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 25/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
