Tóm tắt Quyết định 248/1997/QĐ.UB quy định giá mua, giá bán lâm sản do tỉnh Lào Cai ban hành
Quyết định 248/1997/QĐ.UB được ban hành nhằm thiết lập khung giá mua tối đa và giá bán tối thiểu đối với các loại lâm sản tại bãi II trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, áp dụng giá và thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan.
- Quy định về khung giá mua, giá bán lâm sản và nguyên tắc áp dụng
- Ban hành bảng giá lâm sản: Tỉnh Lào Cai chính thức áp dụng bảng giá mua tối đa và bảng giá bán tối thiểu đối với các loại lâm sản tại bãi II. Đối với các loại lâm sản thuộc danh mục thực vật rừng quý hiếm, việc quản lý, khai thác và sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Thẩm quyền của Giám đốc các lâm trường: Giám đốc các lâm trường được giao quyền chủ động quyết định mức giá mua và giá bán cụ thể cho từng loại lâm sản dựa trên quy cách, phẩm chất thực tế, nhưng phải bảo đảm hai nguyên tắc cốt lõi:
- Giá mua thực tế của đơn vị không được vượt quá mức giá mua tối đa do UBND tỉnh quy định.
- Giá bán thực tế của đơn vị (tính trên phương tiện của bên mua) không được thấp hơn mức giá bán tối thiểu do UBND tỉnh quy định.
- Căn cứ tính thuế: Mức giá bán tối thiểu do tỉnh quy định là cơ sở pháp lý để tính các loại thuế bao gồm thuế doanh thu, thuế lợi tức, và thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng thống nhất cho cả khu vực kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh). Trong trường hợp giá bán thực tế của đơn vị cao hơn mức giá tối thiểu quy định, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá bán thực tế để tính thuế.
- Trách nhiệm triển khai, giám sát và tổ chức thực hiện
- Cơ quan chịu trách nhiệm giám sát: Sở Tài chính vật giá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT), Cục thuế, và Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp triển khai, theo dõi và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quyết định này.
- Đối tượng thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các lâm trường, cùng Thủ trưởng các ngành có liên quan.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/1997.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 248/1997/QĐ.UB | Lào Cai, ngày 12 tháng 11 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ MUA, GIÁ BÁN LÂM SẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vật giá tại Tờ trình số 268/TT-TC ngày 17/10/997,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành bảng giá mua tối đa, bảng giá bán tối thiểu các loại lâm sản tại bãi II (theo biểu đính kèm). Đối với các loại lâm sản thuộc danh mục thực vật rừng quý hiếm, việc quản lý khai thác sử dụng phải tuân thủ theo đúng các quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Giao cho Giám đốc các lâm trường căn cứ vào mức giá mua tối đa, giá bán tối thiểu và quy cách phẩm chất của từng loại gỗ để quyết định giá mua, giá bán cụ thể các loại lâm sản nhưng phải bảo đảm:
- Giá mua của đơn vị không vượt quá giá mua tối đa do tỉnh quy định.
- Giá bán của đơn vị trên phương tiện bên mua không thấp hơn giá bán tối thiểu do tỉnh quy định. Mức giá bán tối thiểu đã quy định là căn cứ để tính thuế doanh thu, lợi tức, thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng cho cả trong quốc doanh và ngoài quốc doanh). Trường hợp giá bán thực tế cao hơn giá tối thiểu thì căn cứ vào giá bán thực tế để tính thuế.
Điều 2. Giao cho Sở Tài chính vật giá, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục thuế, Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp triển khai và giám sát quá trình thực hiện quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các lâm trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/1997.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG GIÁ MUA TỐI ĐA, GIÁ BÁN TỐI THIỂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-UB ngày 12/11/1997 của UBND tỉnh Lào Cai)
I. Bảng giá mua tối đa (gỗ rừng tự nhiên):
|
| Gỗ tròn (đ/m3) | Gỗ xẻ hộp (đ/m3) |
| Gỗ nhóm 1 | 650.000 | 1.650.000 |
| Gỗ nhóm 2 | 470.000 | 1.200.000 |
| Gỗ nhóm 3 | 390.000 | 1.000.000 |
| Gỗ nhóm 4 | 265.000 | 670.000 |
| Gỗ nhóm 5 | 210.000 | 540.000 |
| Gỗ nhóm 6 | 190.000 | 480.000 |
| Gỗ nhóm 7 | 170.000 | 430.000 |
| Gỗ nhóm 8 | 150.000 | 390.000 |
II. Bảng giá bán tối thiểu:
1. Gỗ xẻ hộp (gỗ rừng tự nhiên)
- Nhóm 1: 5.000.000đ/m3
(Riêng gỗ pơ mu tổn đọng có quyết định riêng).
- Nhóm 2: 3.000.000đ/m3
- Nhóm 3: 2.500.000đ/m3
- Nhóm 4: 2.000.000đ/m3
- Nhóm 5: 1.500.000đ/m3
- Nhóm 6: 1.200.000đ/m3
- Nhóm 7: 1.050.000đ/m3
- Nhóm 8: 950.000đ/m3
2. Gỗ và lâm sản khác (bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng)
- Gỗ mỡ, bạch đàn: 230.000đ/m3 gỗ tròn
- Bồ đề, keo: 180.000đ/m3 gỗ tròn
- Các loại gỗ tạp khác: 210.000đ/m3 gỗ tròn
- Diễn: 15.000đ/cây
- Tre: 10.000đ/cây
- Vầu, nứa dại: 6.000 đ/cây
- Nứa 5: 2.000đ/cây
- Nứa 7: 1.500đ/cây
- Củi bổ: 90.000đ/ste
- Củi cành, ngọn: 70.000đ/ste.
- 1Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về Quy định phân phối, sử dụng nguồn thu khai thác lâm sản ngoài gỗ của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận
- 2Chỉ thị 09/CT-UBND về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm Nông, Lâm, Thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
- 4Chỉ thị 04/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 691/QĐ-UBND năm 2010 về giá bán tối thiểu lâm sản tịch thu, khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và mức chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ khai thác rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị định 18-HĐBT năm 1992 quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về Quy định phân phối, sử dụng nguồn thu khai thác lâm sản ngoài gỗ của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận
- 4Chỉ thị 09/CT-UBND về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm Nông, Lâm, Thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Chỉ thị 04/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 691/QĐ-UBND năm 2010 về giá bán tối thiểu lâm sản tịch thu, khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và mức chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ khai thác rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 248/1997/QĐ.UB quy định giá mua, giá bán lâm sản do tỉnh Lào Cai ban hành
- Số hiệu: 248/1997/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/11/1997
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Đức Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
